
ĐẠ I HỌ C THÁI NGUYÊN - TRƯ Ờ NG ĐẠ I HỌ C Y KHOA
BỘ MÔN Y HỌ C CỘ NG ĐỒ NG
------- -------
Bài giả ng
DÂN SỐ- CHĂM SÓC SỨ C KHOẺ
SINH SẢ N
(TÀI LIỆ U DÙNG CHO SINH )
CHỦ BIÊN: PGS.TS. Đàm Khả i Hoàn
Tham gia biên soạ n:
1. PGS.TS. Đàm Khả i Hoàn
2. ThS. Phạ m Hồ ng Hả i
3. ThS. Hà Huy Phư ơ ng
4. ThS. Lê Minh Chính
5. ThS. Nguyên Quang Mạ nh
THÁI NGUYÊN - 2008

1
LỜ I GIỚ I THIỆ U
Dân số họ c là mộ t môn khoa họ c xã hộ i, chuyên nghiên cứ u về dân số trong quá
trình phát triể n củ a nó. Nghiên cứ u tính qui luậ t củ a số lư ợ ng, kế t cấ u dân số , quá trình
biế n độ ng, tái sinh sả n dân số và xu hư ớ ng phát triể n củ a quá trình đó trong quá trình
phát triể n xã hộ i.
Vì cầ n có sự hài hoà giữ a nhịp độ gia tăng dân số , phát triể n kinh tế và cầ n có
mộ t số dân ổ n định. Mỗ i ngư ờ i, mỗ i gia đình cầ n có sứ c khoẻ tố t, đặ c biệ t là phụ nữ vì
thế cầ n thự c hiệ n chăm sóc sứ c khoẻ sinh sả n.
Tạ i các Trư ờ ng Đạ i họ c Y khoa trong toàn quố c, Dân số - Chăm sóc sứ c khoẻ
sinh sả n là mộ t môn họ c củ a y tế công cộ ng. Bài giả ng sẽ trang bị cho ngư ờ i họ c
nhữ ng kiế n thứ c cơ bả n và cậ p nhấ t về các vấ n đề dân số và chăm sóc sứ c khoẻ sinh
sả n để giúp cho cán bộ y tế làm tố t công tác này ở tuyế n y tế cơ sở . Môn Dân số -
Chăm sóc sứ c khoẻ sinh sả n đãđư ợ c đư a vào giả ng dạ y ở Trư ờ ng đạ i họ c y khoa Thái
Nguyên từ năm 2000.
Trong quá trình biên soạ n bài giả ng chúng tôi dự a vào các tài liệ u củ a ủ y ban
DS-GĐ&TE Trung ư ơ ng, Bộ Y tế , giáo trình củ a các trư ờ ng đạ i họ c kinh tế quố c dân,
đạ i họ c y tế công cộ ng, Họ c việ n Quân y... cùng mộ t số tài liệ u củ a các tác giả trong và
ngoài nư ớ c.
Tuy nhiên lầ n đầ u biên soạ n sẽ không tránh khỏ i nhữ ng sai sót, rấ t mong các
đồ ng nghiệ p và các họ c viên góp ý để lầ n biên soạ n sau hoàn chỉnh hơ n.
Chủ biên
PGS.TS. Đàm Khai Hoàn

2
Mụ c Lụ c
Trang
MỘ T SỐ VẤ N ĐỀ CƠ BẢ N VỀ DÂN SỐ .............................................................................................1
DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN....................................................................................................................9
BIẾ N ĐỘ NG DÂN SỐ ..........................................................................................................................15
DI DÂN VÀ VẤ N ĐỀ ĐÔ THỊ HOÁ ...................................................................................................21
CHÍNH SÁCH DÂN SỐ........................................................................................................................30
CÔNG TÁC DÂN SỐ KẾ HOẠ CH HOÁ GIA ĐÌNH..........................................................................37
CHĂM SÓC SỨ C KHOẺ SINH SẢ N...................................................................................................47
GIỚ I VÀ VẤ N ĐỀ SỨ C KHỎ E TÌNH DỤ C........................................................................................61
TRUYỀ N THÔNG VỀ DÂN SỐ CHĂM SÓC SỨ C KHỎ E SINH SẢ N.............................................68
TÀI LIỆ U THAM KHẢ O......................................................................................................................78

1
MỘ T SỐ VẤ N ĐỀ CƠ BẢ N VỀ DÂN SỐ
Mụ c tiêu.
1. Nêu đư ợ c khái niệ m dân số và điể m cơ bả n củ a hai họ c thuyế t dân số .
2. Trình bày đư ợ c lịch sử phát triể n dân số .
3. Mô tả đư ợ c đặ c điể m và vai trò củ a tổ ng điề u tra dân số .
4. Trình bày đư ợ c nhữ ng thông tin cơ bả n thu thậ p đư ợ c trong tổ ng điề u tra dân
số .
Nộ i dung.
1. Khái niệ m về dân số .
1.1. Dân số : Là số lư ợ ng dân số ng trong mộ t đơ n vị lãnh thổ nhấ t định như trong mộ t
xóm bả n, xã, huyệ n, tỉnh hay quố c gia...
1.2. Dân số họ c: Là mộ t môn khoa họ c xã hộ i, chuyên nghiên cứ u về dân số trong quá
trình phát triể n củ a nó. Nghiên cứ u tính qui luậ t củ a số lư ợ ng, kế t cấ u dân số , quá trình
biế n độ ng, tái sinh sả n dân số và xu hư ớ ng phát triể n củ a quá trình đó trong quá trình
phát triể n xã hộ i.
1.3. Mộ t số thuậ t ngữ về dân số .
- Qui mô: Là số ngư ờ i trong dân số .
-Cơ cấ u: Là phân bố theo nhữ ng đặ c điể m nhân khẩ u, xã hộ i, văn hóa và kinh tế
(trong khuôn khổ hẹ p ngư ờ i ta chỉ đề cậ p đế n cơ cấ u theo tuổ i và giớ i).
- Biế n độ ng bao gồ m biế n độ ng tự nhiên (sinh, chế t) và biế n độ ng cơ họ c (nhậ p
cư và xuấ t cư ). Cũng có thể nói đế n biế n độ ng trong cơ cấ u củ a dân số khi ngư ờ i ta
chuyể n trạ ng thái này sang trạ ng thái khác (thêm tuổ i hay kế t hôn)...
Dân số họ c có 2 trạ ng thái:
- Dân số họ c tĩnh: Nghiên cứ u trạ ng thái dân cư tạ i mộ t thờ i điể m nhấ t định như
số lư ợ ng, phân bố , cơ cấ u theo tiêu thứ c khác nhau như tuổ i, giớ i, lãnh thổ ...
- Dân số họ c độ ng: Có nhiệ m vụ nghiên cứ u 3 dạ ng vậ n độ ng củ a dân số :
+Vậ n độ ng tự nhiên: Thông qua quá trình sinh và chế t.
+Vậ n độ ng cơ họ c: Di dân đi và đế n (chuyể n cư ).
+ Vậ n độ ng xã hộ i: Nghiên cứ u sự tiế n bộ trong họ c vấ n và nghề nghiệ p...
2. Họ c thuyế t về dân số .
2.1. Họ c thuyế t củ a Thomas Robert Malthus (1766 - 1834). Tu sĩ Malthus là mộ t Nhà
kinh tế họ c ngư ờ i Anh, ông đã viế t cuố n: “Bàn về quy luậ t nhân khẩ u “(1798). Quan
điể m củ a Malthus có ngư ờ i tán thành nhữ ng cũng có ngư ờ i phả n đố i. Đây không phả i
là lầ n đầ u vấ n đề dân số đư ợ c nghiên cứ u dư ớ i góc độ kinh tế . Malthus là ngư ờ i đã
thiế t lậ p đư ợ c mộ t quan hệ rõ ràng giữ a dân số và lư ơ ng thự c thự c phẩ m. Ông nhậ n

2
thấ y rằ ng mọ i loài sinh vậ t đề u có mộ t khuynh hư ớ ng không đổ i là sinh sôi, nả y nở
vư ợ t ra khỏ i giớ i hạ n củ a nguồ n lư ơ ng thự c sẵ n có. Loài ngư ờ i cũng sinh sả n theo
khuynh hư ớ ng nguy hiể m đó. Dự a vào tình hình củ a mộ t số dân tộ c ở Bắ c Mĩ, Malthus
đã khẳ ng định: “Nế u không có gì cả n trở , buộ c phả i dừ ng lạ i thì dân sốthế giớ i có 25
năm sẽ tăng tên gấ p đôi và tăng như vậ y từ thờ i kì này sang thờ i kì khác theo cấ p số
nhân”.Trong khi đó con ngư ờ i không thể đạ t đư ợ c việ c sả n xuấ t ra lư ơ ng thự c thự c
phẩ m để đả m bả o cho dân số tăng gấ p đôi so vớ i trư ớ c. Ông viế t: “Tình hình ở Trung
Quố c và Nhậ t cho phép chúng ta nghĩ rằ ng, nhữ ng cố gắ ng về nông nghiệ p củ a toài
ngư ờ i chư a bao giờ tạ i tăng đư ợ c gấ p đôi sả n phẩ m củ a đấ t, cho dù ngư ờ i ta có bỏ
thêm thờ i gian để canh tác”... “Cho rằ ng, trái đấ t hiệ n nay có 1000 triệ u ngư ờ i. Loài
ngư ờ i sẽ tăng theo cấ p số nhân nhấ t, 2, 4, 8, 16, 32... Trong khi lư ơ ng thự c, thự c phẩ m
chỉ tăng theo cấ p số cộ ng như 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9... Sau 2 thế kỉ, dân số và thự c
phẩ m sẽ có mộ t tư ơ ng quan là 256 và 9; sau 3 thế kỉ là 4.096 và 13; sau 2000 năm sự
chênh lệ nh sẽ vô cùng lớ n và sẽ không thể tính đư ợ c “. Nhịp độ tăng dân số từ thờ i kì
này sang thờ i kì khác đòi hỏ i sự tăng lên củ a lư ơ ng thự c, thự c phẩ m. Để cho dân số có
đủ số lư ơ ng thự c, thự c phẩ m cầ n thiế t cầ n phả i có mộ t định luậ t cao hơ n, cả n trở dân
số tăng. Sự gia tăng gấ p đôi dân số , theo Malthus sẽ gặ p mộ t số cả n trở , kìm hãm nhịp
độ củ a nó. Malthus chia làm hai loạ i:
- Nhữ ng cả n trở có tính phá huỷ như nghèo đói, dịch bệ nh và chiế n tranh.
- Nhữ ng cả n trở có tính ngăn chặ n sự gia tăng thái quá như kế t hôn muộ n, kiề m
chế tình dụ c... Ông gọ i nhữ ng kiề m chế này là sự ép buộ c về tinh thầ n.
2.2. Lý thuyế t về quá độ dân số .
Quá độ dân số có nghĩa là tình hình củ a mộ t dân số , trong đó sinh và chế t hoặ c ít
ra là mộ t trong hai hiệ n tư ợ ng đó đã rờ i bỏ mứ c truyề n thố ng để đi theo nhữ ng mứ c
thấ p hơ n, gắ n vớ i việ c sinh đẻ có điề u khiể n và việ c sử dụ ng các phư ơ ng tiệ n hiệ n đạ i
để giả m tử vong. Từ lâu ngư ờ i ta đã giả i thích quá độ dân số ở Châu Âu, trư ớ c tiên là
tử vong sau đó là giả m mứ c sinh. Dân số ở Châu Âu gồ m hai giai đoạ n: Giai đoạ n 1 là
từ xa xư a, dân số gắ n vớ i sự hôn nhân (kế t hôn ít hơ n, muộ n hơ n) để hạ n chế sinh đẻ
và giai đoạ n sau giả m sinh nhờ vào các kĩ thuậ t hiệ n đạ i. Các nư ớ c chậ m phát triể n
hiệ n nay đề u bư ớ c vào thờ i kì quá độ dân số vớ i sự giả m về tử vong nhanh hơ n rấ t
nhiề u so vớ i các nư ớ c Châu Âu trư ớ c kia. Như ng trong khi mứ c chế t giả m nhanh thì
mứ c sinh vẫ n giữ gầ n nguyên như cũ, nên tạ o ra khoả ng cánh giữ a hai hiệ n tư ợ ng sinh
chế t lớ n, dẫ n tớ i mộ t mứ c tăng trư ở ng dân số rấ t cao mà châu Âu chư a bao giờ gặ p
trong thờ i kì quá độ dân số củ a họ . Ngư ờ i ta còn nói thờ i kì“quá độ dân số ” là thờ i kì
“cách mạ ng về dân số ”. Trong lịch sử nhân loạ i thì có thể phân ra hai cuộ c cách mạ ng
lớ n về dân số . Cuộ c cách mạ ng dân số lầ n thứ nhấ t diễ n ra vào thờ i kìđổ đá mớ i, khi
nông nghiệ p ra đờ i: dân cư không phụ thuộ c vào săn bắ t và hái lư ợ m mà đã biế t đế n
mộ t hình thứ c đầ u tiên củ a mộ t đờ i số ng kinh tế có tổ chứ c và do đó, dân số đã tăng
lên, tuy nhiên sự gia tăng này chậ m chạ p. Trong nhiề u thế kỉ, dân cư số ng nghèo khổ
và tỉ lệ sinh rấ t cao. Cuộ c cách mạ ng dân số lầ n thứ hai diễ n ra ở Châu Âu vào thế kỉ

