
Bài 2: TỤ ĐIỆN (CAPACITOR)
I . Tổng quát :
1. Cấu Tạo : Bản A
Bản B
Điện môi
10 V
S
Tụ
điện
Hai bản cực làm bằng chất dẫn điện đặt
song song nhau.
Giữa hai bản cực là chất điện môi.
Điện môi: giấy, dầu, mica, gốm, không
khí....
Tên tụ chính là tên của chất đđiện môi
dùng làm tụ.
Ví dụ: Tụ giấy, tụ gốm, tụ không khí.....

Tụ điện là một linh kiện có khả năng tích điện dư
ới
dạng điện trường.
Khả năng tích điện của tụ gọi là điện dung của tụ,
ký hiệu là C đơn vị được tính bằng Fara (F).
Đơn vị Fara rất lớn trong thực tế ít dùng, chỉ dùng
những đơn vị ước số của Fara như : Micô-fara (F ; MF;
UF) hay Picô-fara (P). Châu Âu và Nga còn dùng đơn vị
Nano-Fara (nF ; n).
1F = 10-6F hay 1F = 106F
1 pF = 10 –12 F hay 1F = 1012 pF
1 nF = 10 –9 F hay 1F = 109 nF
Vậy 1 nF = 1000 pF

2. Ký hiệu và hình dạng:
Có hai dạng : dạng tụ có cực tính (tụ hoá) và không có cực
tính.
a. Dạng không có cực tính: còn gọi là tụ gốm (tụ Pi) và tụ
ceramic hay tụ kẹo.
Hình 2: Ký hiệu và hinh dạng tụ không cực tính

Tụ gốm dạng
dẹp
Mặt
cạnh
Mặt
trước
Tụ gốm dạng ống
Làm bằng một miếng gốm hình ống
nhỏ hay hình tròn dẹt .
Loại tụ này có trị số khoảng từ vài pF
tới vài chục nghìn pF.
Điện dung loại tụ này rất ổn định.
Tụ gốm thường dùng vào các mạch
có tần số cao.
.
C=0.01FC=100pF C=22nF
C=1000pF5%
Đối với loại tụ 102J ta lưu ý cách đọc trị số
1 : số thứ nhất
0 : số thứ hai
2 : số bội ( x. 102)
J : sai số
Đơn vị tụ này là pF
Cấp sai số có 3 cấp được xác định như
sau
J = 5%
K = 10%
M = 20%

Đây là loại tụ có cực tính dương, âm.
Được chế tạo với bản cực nhôm làm cực dương có bề mặt hình
thành lớp oxit nhôm và lớp bọt khí có tính cách điện để làm chất
điện môi.
Tụ hóa có điện dung lớn từ 1F – 10.000F
Điện thế làm việc thường nhỏ hơn 500v.
Thường dùng trong các mạch lọc nguồn.
Hình dáng tụ hóa học
B. Tụ có cực tính (Tụ hoá):

