Đề cương chi tiết môn hc điu khin logic B môn t động Đo Lường – Khoa Đin
Người biên son: Lâm Tăng Đức - Nguyn Kim Ánh 23
CHƯƠNG 2: B ĐIU KHIN LP TRÌNH PLC
2.1. Đặc đim b điu khin logic kh trình (PLC):
Programmable Control Systems.
Programmable Logic C ontroller (PLC).
S ra đời ca b điu khin PLC:
- Năm 1642, Pascal đã phát minh ra máy tính cơ khí dùng bánh răng.
Đến năm 1834 Babbage đã hoàn thin máy tính cơ khí "vi sai" có kh năng tính toán vi
độ chính xác ti 6 con s thp phân.
- Năm 1808, Joseph M.Jaquard đã dùng các l trên tm bìa th kim loi mng, sp xếp
chúng trên máy dt theo nhiu chiu khác nhau để điu khin máy dt t động thc hin
các mu hàng phc tap.\
- Trước năm 1904, Hoa KĐức đã s dng mch rơle để trin khai chiếc máy tính
đin t đầu tiên trên thế gii.
- Năm 1943, Mauhly và Ackert chế to "cái máy tính" đầu tiên gi là "máy tính và tích
phân s đin t" viết tt là ENIAC. Máy có:
18.000 đèn điin t chân không.
500.000 mi hàn th công.
Chiếm din tích 1613 ft2.
Công sut tiêu th đin 174 kW.
6000 nút bm.
Khong vài trăm phích cm.
Chiếc máy tính này phc tp đến ni xh mi thao tác được vài phút li và hư hng đã
xut hin. Vic sa cha lp đặt li đèn đin t để chy li phi mt đến c tun.
Ch ti khi áp dng k thut bán dn vào năm 1948, đưa vào sn xut công nghip vào
năm 196 thì nhng máy tính đin t lp trình li mi được sn xut và thương mi hoá.
S phát trin ca máy tính cũng kèm theo k thut điu khin t động.
Mch tiích hp đien t - IC - năm 1959.
Mch tích hp gam rng - LSI - năm 1965.
B vi x lý - năm 1974.
D liu chương trình - điu khin.
K thut lưu gi...
Nhng phát minh này đã đánh du mt bước rt quan trng và quyết định trong vic phát
triin t k thut máy tính và các ng dng ca nó như PLC, CNC,... lúc này khái nim
điu khin bng cơ khí và bng đin t mi được phân bit.
Đến cui thp k 20, người ta dùng nhiu ch tiêu để phân bit các loi k thut điu
khin, bi vì trong thc tế sn xut đòi hi điu khin tng th nhng h thng máy tính
ch không điu khin đơn l tng máy.
S phát trin ca PLC đã đem li nhiu thun li và làm cho nó các thao tác máy tr
nên nhanh, nhy, d dàng và tin cy hơn. Nó có kh năng thay thế hoàn toàn cho các
phương pháp điu khin truyn thng dùng rơle (loi thiết b phc tp và cng knh); kh
năng điu khin thiết b d dàng và linh hotda trên vic lp trình trên các lnh logic cơ
Đề cương chi tiết môn hc điu khin logic B môn t động Đo Lường – Khoa Đin
Người biên son: Lâm Tăng Đức - Nguyn Kim Ánh 24
bn; kh năng định thi, đếm; gii quyết các vn đề toán hc và công ngh; kh năng to
lp, gi đi, tiếp nhn nhng tín hiu nhm mc đích kim soát s kích hot hoc đình ch
nhng chc năng ca máy hoc mt dây chuyn công ngh.
Như vy nhng đặc đim làm cho PLC có tính năng ưu vit và thích hp trong
môi trường công nghip:
Kh năng kháng nhiu rt tt.
Cu trc dng modul rt thun tin cho vic thiết kế, m rng, ci to nâng
cp,...
Có nhng modul chuyên dng để thc hin nhng chc năng đặc bit hay nhng
modul truyn thông để kết ni PLC vi mng công nghip hoc mng Internet,...
Kh năng lp trình được, lp trình đễ dàng cũng là đặec đim quan trng để xếp
hng mt h thng điu khin t động .
Yêu cu ca người lp trình không cn gii v kiến thc đin t mà ch cn nm
vng công ngh sn xut và biết chn thiết b thích hp là có th lp trình được.
Thuc vào h sn xut linh hot do tính thay đổi được chương trình hoc thay
đổi trc tiếp các thông s mà không cn thay đổi li chương trình.
Nhng đặc trưng lp trình ca các loi h điu khin được th hin qua sơ đồ sau :
2.2. Các khái nim cơ bn v PLC:
Các thành phn ca mt PLC thường có các modul phn cng sau:
1. Modul ngun.
2. Modul đơn v x lý trung tâm.
3. Modul b nh chương trình và d liu.
4. Modul đầu vào.
5. Modul đầu ra.
6. Modul phi ghép (để h tr cho vn đề truyn thông ni b).
7. Modul chc năng (để h tr cho vn đề truyn thông mng).
2.2.1. PLC hay PC:
Để thc hin mt chương trình điu khin s thì yêu cu PLC phi có tính năng như mt
máy tính (PC).
CPU (đơn v x lý trung tâm).
B nh
chương
trình
Khi ngõ ra
B nh
d liu
N
gun
Qun
vic
phi
ghép
Khi ngõ vào
Panel lp
trình, vn
hành,
giám sát. Đơn v
x
trung tâm
Hình 2.1: mô hình tng quát ca mt PLC
Đề cương chi tiết môn hc điu khin logic B môn t động Đo Lường – Khoa Đin
Người biên son: Lâm Tăng Đức - Nguyn Kim Ánh 25
B nh chính (RAM, EEPROM, EPROM,...), b nh m rng.
H điu hành.
Port vào/ra (giao tiếp trc tiếp vi thiết b điu khin).
Port truyn thông (trao đổi thông tin vi môi trường xung quanh).
Các khi chc năng đặc bit như: T, C, các khi chuyên dng khác.
2.2.2. So sánh vi h thng điu khin khác:
PLC có ưu đim vượt tri so vi các h thng điu khin c đin như rơle, mch t hp
đin t, IC s.
Thiết b cho phép thc hin linh hat các thut toán điu khin s thông qua
ngôn ng lp trình.
B điu khin s nh gn.
D dàng trao đổi thong tin vơúi môi trường xung quanh như: TD(text display),
OP (operation), PC, PG hay mng truyn thông công nghip, k c mng internet.
Thc hin chương trình liên tc theo vòng quét.
2.3. Cu trúc phn cng ca PLC:
V sơ đồ cu trúc ti đây, copy hình ca đồ án
2.3.1. Đơn v x lý trung tâm (CPU Central Procesing Unit):
Điu khin
Vi chc năng được lưu tr bng :
Tếp xúc vt lý B nh kh lp trình
Quy trình mm Quy trình cng
Không thay
đ
i
Thay đổi
đư
c
Kh lp trình
t
do
B nh thay
đ
iđ
c
ROM -
EPROM
RAM -
EEPROM
Liên kết
phích c
m
Liên kết cng
Rơle, linh kin đin t, mch
đin t, cơ thu khí.
PLC x lý mt bit.
PLC x lý t ng.
Hình 2.2: nhng đặc trưng lp trình ca các loi điu khin.
Đề cương chi tiết môn hc điu khin logic B môn t động Đo Lường – Khoa Đin
Người biên son: Lâm Tăng Đức - Nguyn Kim Ánh 26
Thường trong mi PLC có mt đơn v x lý trung tâm, ngoài ra còn có mt s loi ln có
ti hai đơn v x lý trung tâm dùng để thc hin nhng chc năng điu khin phc tp và
quan trng gi là hot standbuy hay redundant.
a) Đơn v x lý "mt -bit": Thích hp cho nhng ng dng nh, ch đơn thun là logic
ON/OFF, thi gian x lý dài, nhưng kết cu đơn gin nên giá thành h vn được th
trường chp nhn.
b) Đơn c x lý "t - ng":
X lý nhanh các thông tin s, văn bn, phép tính, đo lường, đánh giá, kin tra.
Cu trúc phn cng phc tp hơn nhiu.
Giá thành cao.
* Nguyên lý hot động:
- Thông tin lưu tr trong b nh chương trình gi tun t (do đã được điu khin và
kim soát bi b đếm chương trình do đơn v x lý trung tâm khng chế).
- B x lý liên kết các tín hiu (d liu) đơn l (theo mt quy định nào đó - do thut toán
điu khin) rút ra kết qa là các lnh cho đầu ra.
- S thao tác tun t ca chương trình đi qua mt chu trình đầy đủ ri sau đó li bt đầu
li t đầu thi gian đó gi là "thi gian quét".
- Đo thi gian mà b x lý x lý 1 kbyte chương trình để làm ch tiêu đánh giá gia các
PLC.
Như vy b vi x lý quyết định kh năng và chc năng ca PLC.
Bng 2.1: so sánh b vi x lý 1 bít và b vi x lý t ng.
B x lý mt - bit B x lý t - ng
X lý trc tiếp các tín hiu đầu vào
(địa ch đơn).
Các tín hiu vào/ra ch có th được
địa ch hoá thông qua t ng.
Cung cp lnh nh hơn, thông
thường ch là mt quyết địng có/
không.
Cung cp tp lnh ln hơn, đòi hi
phi c nhng kiến thc v vi tính.
Ngôn ng đầu vào đơn gin, không
cn kiến thc tính toán.
Ngôn ng đầu vào phc tp dùng
cho vic cung cp lnh ln.
Kh năng hn ché trong vic x
d liu s (không có chc năng
toán hc và logic).
Thu thp và x lý d liu s.
Chương trình thc hin liên tiếp,
không b gián đon, thi gian ca
chu trình tương đối dài.
Các quá trình thi gian ti hn
được địa ch hoá qua các lnh gián
đon hoc chuyn đổi điu khin
khn cp.
Ch phi được vi máy tính đơn
gin.
Phi ghép vi máy tính hoc h
thng các máy tính.
Kh năng x lý các tín hiu tương
t b hn chế.
X lý tín hiu tương t c đầu
vào và đầu ra.
Đề cương chi tiết môn hc điu khin logic B môn t động Đo Lường – Khoa Đin
Người biên son: Lâm Tăng Đức - Nguyn Kim Ánh 27
2.2.3. B nh: Bao gm c RAM, ROM, EEPROM.
Mt ngun đin d phòng là cn thiết cho RAM để duy trì d liu ngay c khi mt ngun
đin chính.
B nh được thiết kế thành dng modul để cho phép d dàng thích nghi vi các chc
năng điu khin vi các kích c khác nhau. Mun rng b nho ch cn cm th nh vào
rãnh cm ch sn trên modul CPU.
2.3.4. Khi vào/ ra:
Hot động x lý tín hiu bên trong PLC: 5VDC, 15VDC (đin áp cho h TTL & CMOS).
Trong khi đó tín hiu điu khin bên ngoài có th ln hơn. khong 24VDV đến 240VDC
hay 110VAC đến 220VAC vói dòng ln.
Khi giao tiếp vào ra có vai trò giao tiếp gia mch vi điên t ca PLC vi mch công
sut bên ngoài.Thc hin chuyn mc đin áp tín hiu và cách ly bng mch cách ly
quang (Opto-isolator) trên các khi vào ra. Cho phép tín hiu nh đi qua và ghim các tín
hiu có mc cao xung mc tín hiu chun. Tác dng chng nhiu tt khi chuyn công
tc bo v quá áp t ngun cung cp đin lên đến đin áp 1500V.
Ngõ vào: nhn trc tiếp tín hiu t cm biến.
Ngõ ra: là các transistor, rơle hay triac vt lý.
2.3.5. Thiết b lp trình: Có 2 loi thiết b có th lp trình được đó là
Các thiết b chuyên dng đối vi tng nhóm PLC ca hãng tương ng.
Máy tính có cài đặt phn mm là công c rt lý tưởng.\
2.3.6. Rơle: Rơle là b nh 1 bít, có tác dng như rơle ph tr vt lý như trong mch điu
khin dùng rơle truyn thng gi là các rơ le logic. Theo thut ng máy tính thì rơle còn
được gi là c, kí hiu là M. Có rt nhiu loi rơle chúng ta s kho sát k hơn đới vi
loi các PLC ca hãng.
2.3.7. Modul qun lý vic phi ghép: Dùng để phii ghép b PLC vi các thiết b bên
ngoài như máy tính, thiết b lp trình, bng vn hành và mng truyn thông công nghip.
2.3.8. Thanh ghi (Register): là b nh 16 bit hay 32 bit để lưu tr tm thi khi PLC thc
hin quá trình tính toán.
- Thanh ghi cht (Latch register) duy trì ni dung cho đến khi nó được chng lên bng
ni dung mi.
- Thanh ghi chuyên dùng (Special register).
- Thanh ghi tp tin hay thanh ghi b nh chương trình (Program memory registers).
- Thanh ghi điu chnh giá tr được t biến tr bên ngoài (External adjusting register).
- Thanh ghi ch mc (Index register).
2.3.9. B đếm (Counter): kí hiu là C.
a) Phân loi: tín hiu đầu vào.
- B đếm lên.
- B đếm xung.
- B đếm lên - xung, b đếm này có c chuyên dng chn chiu đếm.
- B đếm pha ph thuc vào s lch pha gia hai tín hiu xung kích.
- B đếm tc độ cao (high speed counter), xung kích có tn s cao khong vài kZ đến vài
chc kZ.
b) Phân loi: theo kích thước ca thanh ghi và chc năng ca b đếm.