BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG TÂM TIỀN GIANG KHOA: RĂNG HÀM MẶT
BS.CKII-LÊ PHONG VŨ TRƯỞNG KHOA
BS.CKII-LÊ PHONG VŨ TRƯỞNG KHOA
BS.CKII.LÊ PHONG VŨ 3
BS.CKII.LÊ PHONG VŨ 4
BS.CKII.LÊ PHONG VŨ 5
Dính thắng lưỡi là một tật bẩm sinh nhẹ do dây thắng lưỡi (lớp lưỡi) ngắn làm hạn chế cử động bình màng mỏng niêm mạc dưới thường của đầu lưỡi. Tỷ lệ dính lưỡi ở trẻ sơ sinh là 1,72 - 10,7%, thanh thiếu niên hoặc người lớn là 0,1 - 2,08%, gặp nam nhiều hơn nữ tỉ lệ 3:1. Ngay sau khi sinh, trẻ có thể được phát hiện bị dính thắng lưỡi qua khám lâm sàng. Tuy nhiên cũng có trường hợp trẻ được phát hiện trễ hơn sau vài tháng khi thấy trẻ bú hoặc phát âm khó, lên cân chậm. Dính thắng lưỡi có thể gặp dạng dính hoàn toàn hoặc dính một phần. Nguyên nhân không xác định, có giả thuyết cho di truyền nên không thể phòng ngừa.
BS.CKII.LÊ PHONG VŨ 6
BS.CKII.LÊ PHONG VŨ 7
BS.CKII.LÊ PHONG VŨ 8
Phân loại mức độ dính thắng lưỡi dựa theo chiều dài thắng lưỡi được đo từ nơi bám ở sàn miệng đến vị trí bám vào lưỡi :
Mức độ 1: dính thắng lưỡi nhẹ từ 12-16 mm Mức độ 2: dính thắng lưỡi trung bình từ 8-11 mm Mức độ 3: dính thắng lưỡi nặng từ 3-7 mm Mức độ 4: dính thắng lưỡi hoàn toàn dưới 3 mm
BS.CKII.LÊ PHONG VŨ 9
Những dấu hiệu sau đây giúp nhận biết trẻ có
thể bị dính thắng lưỡi : Đầu núm vú mẹ bị biến dạng sau khi cho trẻ bú. Có một lằn vết chèn ép ở đầu núm vú mẹ sau khi
cho trẻ bú.
Khi miệng trẻ bú mẹ nghe thấy có tiếng kêu, trẻ
bú lâu.
Trẻ chậm lên cân.
BS.CKII.LÊ PHONG VŨ 10
BS.CKII.LÊ PHONG VŨ 11
Tùy thuộc lứa tuổi và mức độ dính thắng lưỡi nhiều hay
ít, biểu hiện lâm sàng dính thắng lưỡi như sau: Thắng lưỡi ngắn, cử động lưỡi bị hạn chế. Đầu lưỡi không thè ra ngoài môi được. Đầu lưỡi không thể đụng nóc khẩu cái. Điển hình của dính thắng lưỡi thường gặp là khi trẻ khóc, đầu lưỡi trẻ hình trái tim do cử động ra phía trước và ra sau của lưỡi bị giới hạn. Đầu lưỡi khi thè lưỡi thay vì thấy nhọn thì có vẻ phẳng hay vuông. Các răng cửa hàm dưới có thể bị nghiêng hoặc làm giữa 2 răng cửa hàm dưới bị hở. Trẻ bú khó và phát âm cũng khó khăn.
BS.CKII.LÊ PHONG VŨ 12
Ảnh hưởng tới vận động của lưỡi. Ảnh hưởng tới chức năng phát âm: Chức năng phát âm bị ảnh hưởng do sự hạn chế vận động của lưỡi, đặc biệt khi bệnh nhân phát âm các từ như: “t, l, ch, d,...” và khó khăn hơn khi uốn cong lưỡi để phát âm chữ “r”. Ảnh hưởng tới quá trình nuốt. Ảnh hưởng tới việc nuôi con bằng sữa mẹ trong
thời kỳ sơ sinh.
Ảnh hưởng tới sự đều đặn của bộ răng. Ảnh hưởng của tật dính lưỡi tới nha chu.
BS.CKII.LÊ PHONG VŨ 13
BS.CKII.LÊ PHONG VŨ 14
Khi phát hiện trẻ bị dính thắng lưỡi ngay sau khi sinh nên đưa trẻ đến Bác Sĩ chuyên khoa Răng Hàm Mặt để được đánh giá chính xác trẻ mức độ bị dính thắng lưỡi nhiều hay ít và có cần phải cắt hay không vì có những trường hợp trẻ bị ít với dây thắng lưỡi mỏng thì dính thắng lưỡi không cần phải can thiệp phẩu thuật.
Do đó có những trẻ bị dính thắng lưỡi ngay sau khi sinh chỉ cần theo dõi và chỉ can thiệp sớm khi nào trẻ bú khó.
BS.CKII.LÊ PHONG VŨ 15
Cắt thắng lưỡi bằng gây tê hay gây mê, dùng máy cắt đốt, máy Laser hay dao mổ để tạo hình bằng những đường rạch ngang hoặc đường rạch hình chữ Z,V,Y.
Trẻ có thể được bú ngay sau khi cắt thắng lưỡi.
BS.CKII.LÊ PHONG VŨ 16
BS.CKII.LÊ PHONG VŨ 17
BS.CKII.LÊ PHONG VŨ 18
BS.CKII.LÊ PHONG VŨ 19
BS.CKII.LÊ PHONG VŨ 20
BS.CKII.LÊ PHONG VŨ 21
Diode laser unit (810)
BS.CKII.LÊ PHONG VŨ 22
BS.CKII.LÊ PHONG VŨ 23
BS.CKII.LÊ PHONG VŨ 24
Dính thắng lưỡi
là một
tật bẩm sinh trong
RHM, cần được phát hiện sớm và theo dõi.
Chỉ định cắt thắng lưỡi tùy thuộc mức độ dính thắng lưỡi nhiều hay ít và có ảnh hưởng đến việc bú, phát âm của trẻ.
Nguy cơ do tác dụng phụ của gây tê, mê, chảy
máu và nhiễm trùng sau mỗ.
BS.CKII.LÊ PHONG VŨ 25
BS.CKII.LÊ PHONG VŨ 26

