BÀI GIẢNG
DƯỢC LIỆU
1
TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG QUẢNG NAM
www.cpd.edu.vn
MC LC
CHƯƠNG I: DƯC LIU CHA ALCALOID ................................................ 2
CHƯƠNG II: DƯC LIU CHA TANIN ...................................................... 29
CHƯƠNG III. DƯC LIU CHA TINH DU ............................................. 36
CHƯƠNG IV. DƯC LIU CHA CHT NHA ....................................... 45
CHƯƠNG V. DƯC LIU CHA LIPID ....................................................... 48
2
TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG QUẢNG NAM
www.cpd.edu.vn
CHƯƠNG I: DƯỢC LIỆU CHỨA ALCALOID
I. KHÁI NIỆM VỀ ALCALOID
Alcaloid là những hợp chất hữu cơ có chứa nitơ, đa số có nhân
dị vòng, phản ứng kiềm, thường gặp trong thực vật đôi khi
trong động vật, thường có dược lực tính rất mạnh cho những phản
ứng a học với một số thuốc thử gọi thuốc thử chung của
alcaloid.
II. DANH PHÁP
Tên Alcaloid: có đuôi in
- Tên chi hoặc tên loài của cây + in.
Ví dụ: Papaverin từ papaver somniferum.
- Dựa vào tác dụng của alcaloid đó.
Ví dụ: Morphin do từ morpheus
- Tên người tìm ra hoạt chât + in.
Ví dụ: Nicotin do tên J. Nicot.
- Các alcaloid phụ thường được gọi tên bằng cách thêm tiếp
đầu ngữ hoặc biến đổi đuôi của alcaloid chính (biến đổi in thành
idin, - anin, - alin)
Ví dụ: pilocarpin, pilocarpidin, Perivin, perividin.
- Tiếp đầu ngữ nor diễn tả một chất mất một nhóm methyl.
Ví dụ: Ephedrin (C10H15ON), norephedrin (C9H13ON)
- Các đồng phân thường có tiếp đầu ngữ: pseudo, iso, neo....
III. PHÂN BỐ TRONG TỰ NHIÊN
Alcaloid phổ biến trong thực vật, chủ yếu thực vật bậc
cao. Tập trung 1 số họ: Apocynaceae (họ Trúc đào), Papaveraceae
(họ Thuốc phiện), Fabaceae (họ Đậu), Rutaceae (họ Cam),
Solanaceae (họ Cà).
- Có gặp ở thực vật bậc thấp: nấm cựa khỏa mạch
- Ở động vật: da của 1 số loài kỳ nhông,, ếch độc và nhựa cóc.
3
TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG QUẢNG NAM
www.cpd.edu.vn
Tập trung ở một số bộ phận nhất định: Hạt, quả, lá, hoa, thân,
rễ, củ.
Thường trong một y hỗn hợp nhiều alcaloid, trong đó
alcaloid hàm lượng cao được gọi alcaloid chính, hàm lượng
thấp gọi alcaloid phụ.Chúng thường cấu tạo tương tự nhau
(thường nhân bản). Các y trong cùng một họ thường cấu
tạo chung khung cơ bản, ví dụ: các cây trong họ cà.
Hàm lượng alcaloid trong y thường rất thấp. Hàm lượng
phụ thuộc vào nhiều yếu tố: khí hậu, ánh sáng, chất đất, phân bón,
giống cây, bộ phận thu hái, yhowif kỳ thu hái.
Alcaloid thường tồn tại trong cây dưới dạng basơ, muối (acid
vô cơ hoặc hữu cơ), kết hợp với tanin, dường.
IV. SỰ TẠO THÀNH ALCALOID TRONG CÂY
Trước đây người ta cho rằng nhân bản của alcaloid là do các
chất đường hay thuộc chất của đường kết hợp với amoniac để có nitơ
mà sinh ra.
Ngày nay bằng phương pháp dùng các nguyên tử đánh dấu
(đồng vị phóng xạ) người ta đã chứng minh được alcaloid tạo ra từ
acid amin.
V. TÍNH CHẤT CHUNG CỦA ALCALOID
1. Lý tính
* Thể chất: - Có oxy trong phân tử: thường ở thể rắn ở nhiệt độ
thường.
Ví dụ: Morphin, Codein, Quinin....
- Không có oxy: thường ở thể lỏng. ví dụ: nicotin.....
* Mùi vị: đa số không mùi, vị đắng, một số ít có vị cay.
* Màu sắc: đa số không màu, một số ít có màu vàng.
* Độ tan: Alcaloid base không tan trong nước, tan trong dung
môi hữu cơ.
Mui alcaloid tan trong nước, không tan trong dung môi hữu cơ.
* Năng suất quay cực: thường cacbon bất đối xứng trong
4
TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG QUẢNG NAM
www.cpd.edu.vn
phân tử nên khả năng quay cực, thường tả tuyền, một số ít hữu
tuyền, một số ở dạng hỗn hợp racemic.
2. Hóa tính
- Thường có tính base yếu.
- Tác dụng với acid cho muối tương ứng.
- Tạo phức khi kết hợp với kim loại nặng.
- Phản ứng với thuốc thử chung của alcaloid:
* Phản ứng tạo tủa: (cho biết có alca;oid hay không)
- TT Mayer Tủa trắng hay vàng nhạt
- TT Bouchardat Tủa nâu
- TT Dragendoff Tủa vàng cam đến đỏ
- TT Reinecke ....
* Phản ứng tạo màu: (cho biết có alcaloid nào trong đó)
Các thuốc thử thường gặp:
- H2SO4đđ - TT Mandelin
- HNO3đđ - TT Erdmann
- TT Frohde - TT Wasicky
- TT Marquis - TT Merke
VI. CHIẾT XUẤT, TINH CHẾ VÀ PHÂN LẬP
1. Chiết xuất
- Dạng tồn tại của alcaloid ở trong cây
- Tính chất của alcaloid: bay hơi, khong bay hơi......
+ Alcaloid bay hơi: cất kéo bằng hơi nước (alcaloid base)
+ Alcaloid không bay hơi:
a. Chiết bằng dung môi hữu cơ trong môi trường kiềm.
b. Chiết bằng dung dịch acid loãng/cồn, nước.
c. Chiết bằng cồn.
2. Tinh chế và phân lập
VII. ĐỊNH TÍNH VÀ ĐỊNH LƯỢNG
1. Định tính alcaloid
a. Định tính trên tiêu bản thực vật: