CHƯƠNG 3(tt)
KẾ TOÁN CHI PHÍ
& TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
NÔNG NGHIỆP
Nguyễn Thanh Hùng
1. ĐẶC ĐIỂM HẠCH TOÁN -KẾ TOÁN TRONG
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
1. Khái niệm sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp một ngành sản xuất vật chất
quan trọng tạo ra lương thực, thực phẩm để đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng cho tn hội phục vụ cho xuất khẩu,
rằng Việt Nam sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu
chủ yếu sản phẩm thô chưa qua chế biến.Sản xuất
nông nghiệp thông thường bao gồm hai lĩnh vực chủ yếu
trồng trọt và chăn nuôi. Hoạt động sn xuất trong
ngành nông nghiệp bao gồm trồng trọt, chăn nuôi chế
biến (ngành chế biến mang tính chất công nghiệp nhiều
hơn, dụ các sản phẩm chế biến như sữa bò, sữa dê,
các món ăn chế biến sẵn, nước uống đóng hội, trái cây
đóng hộp…) Bên cạnh các hoạt động chính nêu trên,
trong ngành nông nghiệp còn có những hoạt động sản
xuất phụ tính đặc thù để phục vụ cho hot động chính
như:sản xuất phân bón, thực hiện công việc vận chuyển,
làm đất, chăm sóc, thu hạch sản phẩm….
1.2. Đặc đim chủ yếu của hạch toán kế toán trong
doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp.
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong c
doanh nghiệp sản xuất nông nghip được vận
dụng từ hệ thống tài khoản kế toán thống nhất
ban hành theo quyết định 114-TC-CĐKT ngày
01/11/1995 của Bộ Tài chính. Nhìn chung việc
sử dụng h thống tài khon này trong các doanh
nghiệp sản xuất nông nghiệp cũng giống n
các ngành khác, tuy nhiên mt số tài khoản
được sử dụng theo đặc điểm vốn có của sản xuất
nông nghiệp như:
1.2. Đặc đim chủ yếu của hạch toán kế toán trong
doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp.
Tài khoản 152 Nguyên liệu, vật liệu của c đơn vị
sản xuất kinh doanh nông nghiệp. Ngoài ra tiểu khoản
được mở để theo dõi biến động của từng loại nguyên,
vật liệu khác nhau, riêng tiểu khoản 1521 Nguyên, vật
liệu chính trong doanh nghiệp cần thiết mở chi tiết theo
từng loại vật liệu chủ yếu như hạt giống, phân bón, thức
ăn gia súc.
Tài khoản 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh của các đơn vị sản
xuất nông nghiệp (kể cả phần giao khoán) dùng đối với
doanh nghip áp dụng phương pháp khai thường
xuyên để xác định vị trí giá hàng tồn kho. Tài khoản y
cũng được chhi tiết theo tiểu khoản để theo dõi chi phí
sản xuất tính giá thành sản phẩm của các ngành sản
xuất như trồng trọt, chăn nuôi chế biến.
1.2. Đặc đim chủ yếu của hạch toán kế toán trong
doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp.
Tài khoản 211 Tài sản cố định hữu nh
Ngoài những tiểu khoản sử dụng chung như các
ngành khác, riêng tiểu khoản 2116 Cây lâu
năm, súc vật làm việc cho sản phẩm còn
được chi tiết theo các loại cây lâu năm, súc vật
làm việc, súc vật cho sản phẩm.
2116 Cây lâu m (cà phê, chè, cao su, vườn
cây ăn quả…)
2116 Súc vật làm việc (voi, bò, ngựa, y
kéo…)
2116 Súc vật nuôi để lấy sản phẩm ( sữa,
súc vật sinh sản)