BÀI TẬP KẾ TOÁN THUẾ GTGT (4 bài)
Bài số 01
Công ty CP Bình Minh hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp khai thường xuyên,
tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá hàng xuất kho theo phương pháp
nhập trước xuất trước. Trong tháng 1/2025 các tài liệu như sau: (Đơn vị tính: 1000
VNĐ)
I. Số dư đầu tháng của một số tài khoản:
TK 156 (A): 6.000.000 (3.000 cái); TK 156 (B): 4.000.000 (1.000 cái)
II. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
1. Mua 1.000 hàng hóa A nhập kho với giá đơn vị ghi trên hóa đơn GTGT số 0000195
chưa thuế GTGT 10% là 1.600, công ty đã trả bằng tiền mặt (theo phiếu chi số 105).
Nghiệp vụ 1:IMua 1.000 hàng hóa A, trả bằng tiền mặt.
Nợ TK 156(A): 1.600.000 (1.000 x 1.600)
Nợ TK 133: 160.000 (10% x 1.600.000)
Có TK 111: 1.760.000
2. Mua 3.000 hàng hóa A nhập kho, với tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT 10%
ghi trên hóa đơn GTGT số 000420 là 6.600.000, chưa trả tiền người bán.
Nghiệp vụ 2:IMua 3.000 hàng hóa A, chưa trả tiền.
oGiá chưa thuế = 6.600.000 / 1.1 = 6.000.000
oThuế GTGT = 6.000.000 x 10% = 600.000
Nợ TK 156(A): 6.000.000
Nợ TK 133: 600.000
Có TK 331: 6.600.000
3. Xuất kho 5.000 hàng hóa A bán cho Công ty TNHH Hải với giá bán đơn vị ghi
trên hóa đơn GTGT số 000230 chưa thuế GTGT 10% 3.000, công ty thu bằng chuyển
khoản (đã nhận được giấy báo có).
Nghiệp vụ 3:IXuất bán 5.000 hàng hóa A.
oGiá xuất kho (FIFO):
3.000 cái tồn đầu kỳ: 6.000.000
2.000 cái mua NV1 NV2: 1.000 x 1.600 + 1.000 x (6.000.000 :
3.000) = 3.600.000
Tổng: 9.600.000
oDoanh thu:I5.000 x 3.000 = 15.000.000
oThuế GTGT đầu ra:I15.000.000 x 10% = 1.500.000
Nợ TK 632: 9.600.000
Có TK 156(A): 9.600.000
Nợ TK 131: 16.500.000
Có TK 511: 15.000.000
Có TK 3331 : 1.500.000
Nợ tK 112: 16.500.000
Có tk 131: 16.500.000
4. Mua 9.000 hàng hóa B nhập kho với tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT 10%
ghi trên hóa đơn GTGT số 0005400 là 26.730.000, chưa trả tiền người bán.
Nghiệp vụ 4:IMua 9.000 hàng hóa B, chưa trả tiền.
oGiá chưa thuế = 26.730.000 / 1.1 = 24.300.000
oThuế GTGT = 24.300.000 x 10% = 2.430.000
Nợ TK 156(B): 24.300.000
Nợ TK 133: 2.430.000
Có TK 331: 26.730.000
5. Xuất kho 8.000 hàng hóa B gửi bán cho công ty CP Kiến Phúc Việt, với giá bán chưa
thuế GTGT 10% là 29.000.000.
Nghiệp vụ 5:IXuất 8.000 hàng hóa B gửi bán.
oGiá xuất kho (FIFO):
1.000 cái tồn đầu kỳ: 4.000.000
7.000 cái mua ở NV4:
= { ( 26.730.000 : 1,1 ) : 9.000} x 7.000 = 18.900.000
Tổng: 22.900.000
oNợ TK 157: 22.900.000
Có TK 156(B): 22.900.000
6. Làm đại lý tiêu thụ hàng hóa C cho Công ty CP Hoàng Gia, giá bán theo quy định chưa
thuế GTGT 10% 1.950/hàng hóa, hoa hồng được hưởng 10% (thuế GTGT của
hoa hồng là 10%) tính trên giá bán chưa có thuế GTGT. Trong tháng công ty đã bán được
5.000 hàng hóa C, tiền hoa hồng đại đã nhận của công ty CP Hoàng Gia bằng chuyển
khoản (đã nhận được giấy báo có).
Nghiệp vụ 6:IHoa hồng đại lý.
-Phản ánh số tiền bán hàng mà mình làm đại lý phải trả cho bên giao hàng :
Nợ Tk 131 – Khách hàng : 1950 x 5.000 x 1,1 = 10.725.000
Có TK 331- Hoàng Gia : 10.725.000
-Xác định hoa hồng được hưởng:
Nợ TK 131 – Hoàng gia : 10% x 10.725.000 = 1.072.500
Có TK 511 : 10% x 5.000 x 1950 ( tính tho giá bán không VAT) = 975.000
Có TK 3331: 10% x 975.000 = 97.500
-Bên giao đại lý chuyển khoản tiền hoa hồng đại lý :
Nợ Tk 112: 1.072.500
Có TK 131 – Hoàng gia : 1.072.500
Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tháng 1/2025.
2. Xác định số thuế GTGT công ty CP Bình Minh phải nộp trong tháng 1/2025
và định khoản bút toán khấu trừ thuế.
Thuế GTGT đầu ra:I1.500.000 (NV3) + 97.500 (NV6) =I1.597.500
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:I160.000 (NV1) + 600.000 (NV2) +
2.430.000 (NV4) =I3.190.000
Thuế GTGT phải nộp:IVAT đầu ra VAT đầu vào = 1.597.500 - 3.190.000 = I-
1.592.500I
Số thuế GTGT được khấu trừ kết chuyển sang kỳ sau : 1.592.500
Số thuế GTGT phải nộp kỳ này : 0
Bút toán khấu trừ thuế:
Nợ TK 3331: 1.597.500 (VAT Đầu ra hay đầu vào nhỏ hơn thì sẽ kết chuyển hết)
Có TK 133: 1.597.500
CHỮA:
- Tình hình nhập xuất của hàng hóa A :
ĐVT: nghìn đồng
Hàng hóa A
Tồn : 3000 chiếc x 2= 6.000
NV1: 1.000 chiếc x 1,6 =1.600
NV2: 3000 chiếc x 2 = 6.000
NV3: 3000 x 2 = 6.000
1.000 X 1,6 = 1.600
1.000 X 2 = 1.000
5.000 9.000
- Tình hình xuất nhập hàng hóa B
Hàng hóa B
Tồn : 1.000 chiếc x 4 = 4.000
NV4: 9000 chiếc x 2,7 = 24.300
Đơn giá = {26.730 : (1+10% )} : 9.000
= 2.700 NV5: 1.000 x 4 = 4.000
7.000 x 2,7 = 18.900
8.000 22.900
- Tình hình xuất nhập hàng hóa C
Do hàng C là hàng nhận bán đại lý, khong thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
nên doanh nghiệp không mở sổ theo dõi
1. Mua hàng hóa A nhập kho
Nợ TK 156A: 1.600
Nợ TK 133: 160
Có TK 111: 1.760
Thuế GTGT = 1.600 x 10% = 160
NV2,3,4 tương tự
5. Xuất kho gửi bán:
Nợ TK 157: 22.900
Có TK 156B : 22.900
6.
- Ghi nhận hàng bán đại lý
Doanh thu bán đại lý = 5.000 chiếc x 1,95 = 9.750
VAT doanh thu bán đại lý = 9750 x 10%v = 975
Hoa hồng đại lý thu được = 9750 x 10% = 975