
1
BÀI TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH (Doanh nghiệp sản xuất)
Trích từ Tài liệu tham khảo “Câu hỏi và bài tập kế toán tài chính” – Tập thể Bộ môn Kế toán
tài chính – Khoa Kế toán – Kiểm toán – Trường Đại học Ngân hàng TPHCM, măm 2018.
CHƢƠNG 1: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN
THANH TOÁN
Bài 1.1:
Công ty Huy Gia kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế
GTGT cho các loại hàng hóa, dịch vụ thông thường: 10%. Hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên. (ĐVT: đồng)
* Cho số dƣ 30/09/N về khoản phải thu khách hàng nhƣ sau:
- TK 131-Phải thu khách hàng (A): 320.000.000đ (Dư Nợ)
- TK 131-Phải thu khách hàng (B): 120.000.000đ (Dư Có)
- Các TK liên quan có số dư hợp lý.
* Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 10/N nhƣ sau:
1. Ngày 12/10: Xuất bán cho công ty B một lô hàng có giá thực tế xuất 100.000.000đ,
giá thanh toán 198.000.000đ. Công ty B đã nhận hàng và thanh toán số tiền còn lại
bằng chuyển khoản (Ngân hàng đã báo Có).
2. Ngày 20/10: Công ty A chuyển khoản thanh toán nợ 180.000.000đ (Ngân hàng đã báo
Có).
3. Ngày 22/10: Công ty C chuyển khoản ứng trước tiền mua hàng 300.000.000đ (Ngân
hàng đã báo Có).
Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 10/N.
2. Xác định số dư cuối kỳ của TK 131-Phải thu khách hàng và phản ánh số liệu lên
bảng cân đối kế toán.
Bài 1.2:
Tại công ty HDK có số liệu sau (ĐVT: 1.000 đồng)
* Số dƣ một số TK vào ngày 01/0 7/N:

2
- TK 112 -Tiền gửi ngân hàng: 176.300 trong đó:
+ TK 1121-Tiền gửi ngân hàng-VND: 100.000
+ TK 1122-Tiền gửi ngân hàng-USD: 76.300 (chi tiết 3.500 USD)
- Các TK 111, 131, 331, 341 không có số dư ngoại tệ đầu kỳ
* Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 07/N nhƣ sau:
1. Ngày 05/07: Nhập khẩu NVL trị giá 18.000USD, chưa thanh toán cho nhà cung cấp
Y. Tỷ giá mua-bán chuyển khoản: 22,1-22,25/USD.
2. Ngày 09/07: Bán hàng xuất khẩu vào khu chế xuất thu bằng chuyển khoản 20.500USD
(Ngân hàng đã báo Có). Tỷ giá mua-bán chuyển khoản: 22,15-22,3/USD.
3. Ngày 11/07: Nhập khẩu TSCĐ hữu hình của người bán X, số tiền 20.000USD, chưa
thanh toán tiền. Tỷ giá mua-bán chuyển khoản: 22,25-22,4/USD.
4. Ngày 18/07: Chuyển khoản từ tài khoản ngoại tệ loại tiền USD (Ngân hàng đã báo Nợ)
thanh toán tiền mua hàng hóa cho người bán X. Tỷ giá mua-bán chuyển khoản: 22,35-
22,5/USD.
5. Ngày 25/07: Ngân hàng A cho vay 18.000USD thời hạn 2 năm để trả cho người bán Y.
Tỷ giá mua-bán chuyển khoản: 22,35-22,55/USD.
6. Ngày 26/07: Bán hàng xuất khẩu vào khu chế xuất thu 12.000USD (Ngân hàng đã báo
Có). Tỷ giá mua-bán chuyển khoản: 22,4-22,5/USD.
7. Ngày 30/07: Bán 10.000USD từ tài khoản tiền gửi ngoại tệ (Ngân hàng đã báo Nợ tài
khoản tiền gửi ngoại tệ USD và báo Có tài khoản tiền gửi VND). Tỷ giá mua-bán
chuyển khoản: 22,35-22,45/USD.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Tài liệu bổ sung:
- DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Giá mua, giá bán hàng hoá, dịch vụ cho trong bài là giá đã có thuế GTGT.
- Tính giá xuất ngoại tệ theo phương pháp bình quân gia quyền di động.
- Kỳ kế toán: tháng.
- Tỷ giá niêm yết: Tỷ giá mua-bán chuyển khoản tại ngân hàng (nơi doanh nghiệp giao
dịch chủ yếu) niêm yết.

3
Bài 1.3:
Công ty Ánh Linh kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế
GTGT cho các loại hàng hóa, dịch vụ thông thường: 10%. Kế toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên. (ĐVT: triệu đồng)
* Cho số dƣ đầu kỳ một số tài khoản vào ngày 01/10/N:
- TK 111-Tiền mặt: 615
- TK 112-Tiền gửi ngân hàng: 1.758
- TK 131(A)-Phải thu khách hàng: 143
- TK 133-Thuế GTGT được khấu trừ: 54
- TK 156-Hàng hóa: 480
- TK 331(B)-Phải trả người bán: 327
- TK 334-Phải trả người lao động: 290
- Các tài khoản liên quan có số dư hợp lý
* Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 10/N nhƣ sau:
1. Ngày 04/10: Mua hàng hóa nhập kho thanh toán bằng chuyển khoản theo giá mua
chưa thuế GTGT 65. Ngân hàng đã báo Nợ.
2. Ngày 05/10: Chuyển khoản góp vốn liên doanh dài hạn với công ty B 420. Ngân
hàng đã báo Nợ.
3. Ngày 08/10: Chi tiền mặt nộp vào ngân hàng 170 và đã nhận được giấy báo Có.
4. Ngày 09/10: Khách hàng A trả nợ cho đơn vị trong đó bằng tiền mặt 13 và số tiền
còn lại thanh toán bằng chuyển khoản. Ngân hàng đã báo Có.
5. Ngày 13/10: Chuyển khoản mua 10.000 cổ phiếu VNM với mục đích kinh doanh
ngắn hạn, mệnh giá: 0,01/cổ phiếu, giá mua 0,086/cổ phiếu và thanh toán khoản phí
0,3% trên tổng giá trị giao dịch. Ngân hàng đã báo Nợ.
6. Ngày 15/10: Chuyển khoản thanh toán lương cho người lao động 219. Ngân hàng đã
báo Nợ.
7. Ngày 17/10: Chi tiền mặt mua 02 máy lạnh, đơn giá 8/cái chưa bao gồm thuế GTGT.
8. Ngày 24/10: Bán hàng hoá C thu bằng chuyển khoản 363 đã bao gồm thuế GTGT.
Ngân hàng đã báo Có. Biết rằng giá vốn của lô hàng 240.
9. Ngày 27/10: Chi tạm ứng cho nhân viên Hiếu mua vật tư bằng tiền mặt 16,5 theo giá
bao gồm thuế GTGT.
10. Ngày 28/10: Chuyển khoản thanh toán 80% tiền hàng còn nợ cho người bán B. Ngân
hàng đã báo Nợ.

4
Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 10/N.
2. Tính số dư cuối kỳ của các tài khoản có liên quan.
3. Trình bày thông tin về Khoản mục tiền, Nợ phải thu và Nợ phải trả lên bảng cân đối
kế toán ngày 31/10/N.
Bài 1.4: Tại công ty cổ phần KSH trong Quý II/N có tình hình như sau: (ĐVT: 1.000
đồng)
* Số dƣ ngày 01/04/N của một số tài khoản tổng hợp và chi tiết nhƣ sau:
- TK 131-Phải thu khách hàng: 2.660.000 (chi tiết: KH-A: 820.000; KH-B:
480.000; KH-C: 970.000; KH-D: 390.000).
- TK 2293-Dự phòng phải thu khó đòi: 246.000 (chi tiết KH-A: 246.000)
- Các TK liên quan có số dư hợp lý.
* Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quý II/N nhƣ sau:
1. Ngày 01/4: Bán hàng trực tiếp cho KH-S, giá bán theo hoá đơn GTGT 520.000, thuế
GTGT 52.000 đã nhận bằng chuyển khoản.Ngân hàng đã báo Có. Giá vốn của lô
hàng là 310.000.
2. Ngày 2/4: Bán hàng trực tiếp cho KH-M với tổng giá trị thanh toán theo hoá đơn
GTGT 440.000. KH-M đã chấp nhận thanh toán, thời hạn thanh toán là 15 ngày. Giá
vốn của lô hàng là 309.000.
3. Ngày 5/4: KH-B thanh toán toàn bộ số nợ trước hạn bằng chuyển khoản. Ngân hàng
đã báo Có.
4. Ngày 6/4: Chuyển khoản thanh toán khoản chiết khấu thanh toán cho KH-B 1%.
Ngân hàng đã báo Nợ.
5. Ngày 27/4: Bán hàng trực tiếp cho KH-G, giá bán theo hoá đơn GTGT 830.000, thuế
GTGT 83.000. KH-G đã chấp nhận thanh toán, thời hạn thanh toán là 30 ngày. Giá
vốn của lô hàng là 398.000.
6. Ngày 3/5: KH-A phá sản, toàn bộ tài sản đã phát mại. Công ty không nhận được
khoản thanh toán nào từ KH-A. Hội đồng xử lý nợ đã quyết định xử lý tài chính
khoản nợ của KH-A. Kế toán tiến hành ghi sổ kế toán quyết định của hội đồng.

5
7. Ngày 13/5: Nhận được tiền trả trước của công ty H bằng chuyển khoản 510.000.
Ngân hàng đã báo Có.
8. Ngày 27/5: Xuất hàng hóa giao trực tiếp cho công ty H. Giá bán theo hoá đơn
GTGT530.000, thuế GTGT: 53.000. Giá vốn của lô hàng là 215.000.
9. Ngày 5/6: KH-L trả trước tiền mua hàng bằng chuyển khoản170.000. Ngân hàng đã
báo Có.
10. Ngày 12/6: Công ty H chuyển khoản thanh toán số tiền còn thiếu. Ngân hàng đã báo
Có.
11. Ngày 30/6: Cuối quý căn cứ vào thời gian quá hạn và quyết định của Hội đồng thẩm
định nợ, kế toán lập dự phòng phải thu khó đòi cho khách hàng C theo tỷ lệ 30%.
Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quý.
2. Mở sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết theo dõi khoản phải thu khách hàng.
Tài liệu bổ sung:
- DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế GTGT của các loại
hàng hoá, dịch vụ 10%
- Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Kỳ kế toán: quý.
Bài 1.5:
Doanh nghiệp T tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên. Kỳ kế toán: tháng. (ĐVT: triệu đồng)
* Số dƣ 1/12/N của một số tài khoản tổng hợp, chi tiết nhƣ sau:
- TK 131 - Phải thu của khách hàng: 1.210, trong đó:
Khách hàng A: 550
Khách hàng B: 660
- TK 2293 - Dự phòng nợ phải thu khó đòi (KH-A): 385
* Trích một số nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12:
1. Ngày 10: khách hàng A phá sản. Doanh nghiệp thu hồi được 10% khoản phải thu
bằng tiền mặt. Doanh nghiệp đã xử lý tài chính đối với nợ phải thu của khách hàng A.

