1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHATRANG
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
BỘ MÔN KẾ TOÁN
===0o0===
BÀI TẬP
K TOÁN TÀI CHÍNH 1
Lưu hành nội bộ
Khánh Hòa, tháng 01 năm 2024
2
CÂU HỎI LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP
CHƯƠNG 1: KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU
PHẦN 1: CÂU HỎI LÝ THUYẾT
1. Kế toán vốn bằng tiền cần tuân thủ theo các quy định nào? Trình y đặc điểm hình
thành, sự vận động, yêu cầu quản lý các loại vốn bằng tiền.
2. Nội dung phương pháp kế toán các loại tiền mặt; tiền gửi ngân hàng tiền đang
chuyển.
3. Nguyên tắc phương pháp kế toán các nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền bằng tiền
Việt Nam (Tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển).
4. Nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán Phải thu của khách hàng.
5. Thế nào Thuế GTGT được khấu trừ? Trình bày nội dung phương pháp kế toán
thuế GTGT được khấu trừ.
6. Nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán phải thu nội bộ.
7. Nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán phải thu khác.
8. Nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản tạm ứng.
9. Nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản chi phí trả trước.
10. Nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản cầm cố, ký cược ký quỹ.
11. Tiền và các khoản phải thu được trình bày như thế nào trên Báo cáo tài chính?
PHẦN 2: BÀI TẬP
Bài số 1: Trong tháng 3/N, có tài liệu tại một DN (1.000 đồng):
I. Số dư đầu tháng của tài khoản 1111: 100.000
II. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
1. Ngày 2:
- Chi vận chuyển vật liệu chính (cả thuế GTGT 5%): 3.150
- Chi mua văn phòng phẩm dùng cho quản lý DN: 5.500 (kể cả thuế GTGT 10%).
2. Ngày 5:
- Thu hồi tạm ứng của nhân viên A: 500;
- Rút tiền từ ngân hàng: 65.000;
- Tạm ứng lương kỳ I cho người lao động: 65.000.
3. Ngày 8:
- Thu tiền người mua còn nợ kỳ trước: 180.000;
- Chấp nhận trả cho người mua một khoản giảm giá hàng bán kỳ trước 3.300 (cả thuế
GTGT 10%).
- Nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi NH: 79.000.
3
4. Ngày 15:
- Thu tiền bán hàng (cả thuế GTGT 10%) là 440.000;
- Đặt trước cho người nhận thầu XDCB 120.000.
5. Ngày 23:
- Trả tiền mua một TSCĐ hữu hình, giá mua (cả thuế GTGT 10%): 275.000;
- Góp vốn đầu tư liên kết với Công ty X: 57.000.
6. Ngày 24:
- Trả tiền mua vật liệu chính, tổng số 88.000, trong đó giá mua chưa thế GTGT: 80.000,
thuế GTGT: 8.000.
- Chi tiếp khách đến làm việc với Công ty: 2.200.
7. Ngày 30:
- Bán hàng thu tiền mặt, tổng số 363.000, trong đó giá bán chưa thuế 330.000, thuế GTGT
phải nộp 30.000.
- Chi chiết khấu thanh toán cho người mua 3.000.
Yêu cầu: Định khoản các nghiêp vụ kinh tế phát sinh và phản ánh vào sơ đồ tài khoản.
Bài số 2: Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có tình hình như sau:
I. Số dư đầu tháng 12:
TK 131 (dư nợ): 180.000.000đ (Chi tiết: Khách hàng H: 100.000.000đ, khách hàng K:
80.000.000đ)
II. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
1. Bán hàng hóa chưa thu tiền, giá bán chưa thuế 60.000.000đ, thuế GTGT 10%, giá xuất
kho hàng hóa 20.000.000đ
2. Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về khoản nợ của khách hàng ở nghiệp vụ 1 trả.
3. Kiểm hàng hóa tại kho phát hiện thiếu 1 số hàng trị giá 2.000.000đ chưa nguyên
nhân.
4. Xử lý số hàng thiếu như sau: bắt thủ kho phải bồi thường 1.200.000đ, số còn lại tính vào
giá vốn hàng bán.
5. Nhận được biên bản chia lãi từ họat động liên doanh 10.000.000đ, nhưng chưa nhận tiền.
6. Thu được tiền mặt do thủ kho bồi thường 1.000.000đ.
7. Chi TGNH để ứng trước cho người cung cấp 20.000.000đ.
8. Lập biên bản thanh toán bù trừ công nợ với người cung cấp 20.000.000đ.
9. Phải thu khoản tiền bồi thường do bên bán vi phạm hợp đồng 4.000.000đ.
10. Đã thu bằng tiền mặt 4.000.000đ về khoản tiền bồi thường vi phạm hợp đồng.
11. Chi tiền mặt 10.000.000đ tạm ứng cho nhân viên.
12. Nhân viên thanh toán tạm ứng:
4
- Hàng hóa nhập kho theo giá trên hóa đơn 8.800.000đ, gồm thuế GTGT 800.000đ.
- Chi phí vận chuyển hàng hóa 300.000đ, thuế GTGT 30.000đ.
- Số tiền mặt còn thừa nhập lại quỹ.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên.
Bài số 3:
Số dư đầu tháng 01: TK 131: 50.000.000 đ chi tiết:
131A (phải thu) 60.000.000 đ
131B (nhận ứng trước) 10.000.000 đ
Trong tháng 01 phát sinh các nghiệp vụ sau:
1. Khách hàng A thanh toán nợ 40.000.000đ bằng TGNH.
Chứng từ: giấy báo có NH số 25 ngày 8/01.
2. Khách hàng A trả lại hàng do m phẩm chất. Hàng bị trả lại giá xuất kho ktrước
5.000.000 đ, giá bán chưa thuế 7.000.000 đ, thuế GTGT 10%. DN đã nhận nhập kho,
đồng thời cấn trừ nợ.
Chứng từ: phiếu nhập kho số 7 ngày 15/01, hóa đơn GTGT số 00079 ngày 15/01.
3. Xuất kho bán hàng cho khách hàng B giá xuất kho 35.000.000 đ, giá bán chưa thuế
50.000.000 đ, thuế GTGT 10%, số còn lại khách hàng B chưa thanh toán.
Chứng từ: Phiếu xuất kho số 28 ngày 20/01, hóa đơn GTGT số 309 ngày 20/01.
4. Khách hàng B chuyển TGNH thanh toán hết nợ còn lại sau khi trchiết khấu thanh toán
được hưởng 2% giá bán chưa thuế.
Chứng từ: giấy báo có NH số 400 ngày 22/01, hợp đồng số 90 ngày 5/01.
5. Nhận tiền khách hàng C ứng trước 5.000.000 đ bằng tiền mặt.
Chứng từ: phiếu thu số 89 ngày 25/01.
Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ.
2. Ghi vào các sổ chi tiết 131, sổ cái 131.
Bài số 4:
Tại doanh nghiệp H các số liệu liên quan đến quá trình phát sinh thu hồi các khoản
phải thu khác được thể hiện dưới các nghiệp vụ sau:
1. Nhập kho 10.000 kg nguyên vật liệu, đơn giá mua chưa thuế GTGT 6.000 đồng/kg,
thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho khách hàng. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ
nguyên vật liệu về kho của doanh nghiệp là 200 đồng/kg, thuế GTGT 10%. Doanh
nghiệp thanh toán hộ cho người bán khoản chi phí vận chuyển bốc dỡ bằng tiền mặt.
2. Khi hàng về nhập kho phát hiện thiếu 100 kg so với a đơn bên n, thủ kho lập biên
bản số lượng hàng thiếu chưa nguyên nhân. Sau đó, bên bán báo lại do giao hàng
5
nhầm đã xuất kho giao hàng ngay cho DN đúng số lượng hàng bị thiếu. Đồng thời
DN cũng thanh toán hàng nguyên vật liệu bằng chuyển khoản nhận lại số tiền chi
hộ bằng tiền mặt.
3. Kiểm TSCĐ cuối năm, DN phát hiện bị mất một máy A nguyên giá 40.000.000
đồng, đã khấu hao 8.000.000 đồng, chưa rõ nguyên nhân. Sau đó, DN xem xét và đưa ra
kết luận: đơn vị sử dụng máy phải đền 50% trị giá máy, trừ vào tiền thưởng của cả
đơn vị trong 1 năm; phần còn lại đưa vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
4. Kiểm qu tiền mặt phát hiện số tiền thực tại quỹ thiếu so với sổ kế toán
1.200.000 đồng. DN quyết định trừ vào lương thủ quỹ trong 3 tháng.
5. DN nhận được thông báo tạm chia lãi trong hợp đồng liên doanh cho m nay
50.000.000 đồng.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
Bài số 5:
Tại Công ty A các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 1/N như sau:
1. Nhập kho hàng hóa trị giá 50.000, thuế VAT 10% thanh toán bằng tiền tạm ứng của ông
B, các chi phí khác liên quan đến ng nhập kho 2.100 bao gồm VAT 5% thanh toán
bằng tiền mặt.
2. Tạm ứng cho cô C 5.000 tiền mặt để mua văn phòng phẩm phục vụ bộ phận văn phòng
3. Bảng giải chi tạm ứng của C gồm: n phòng phẩm 3.700, nộp lại quỹ 500, số còn
lại yêu cầu trừ vào lương.
4. Mở một lớp tập huấn về Luật kế toán cho toàn bộ cán bộ nhân viên phòng kế toán. Chi
phí mở lớp phát sinh 4.000, VAT 10% đã thanh toán bằng tiền mặt. Dự kiến phân b10
tháng bắt đầu từ tháng này
5. Chuyển TGNH quỹ 20.000 tại ngân hàng để nhận làm đại cho hãng điện thoại
Nokia, thời hạn 10 tháng.
6. Nhận khoản tiền cược để hợp đồng cho thuê văn phòng của khách hàng 500 bằng
tiền mặt thời hạn 15 tháng.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.