BÀI TẬP KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
CHƯƠNG: CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ
Bài 1
Một doanh nghiệp có thông tin về chi phí trong kỳ như sau:
1) Xuất sử dụng vật liệu chính dùng cho sản xuất sản phẩm, trị giá 250.000.000đ.
2) Xuất vật liệu phụ dung cho sản xuất chính 20.000.000đ, dùng tại phân xưởng
20.000.000đ, dùng trong quá trình bán hàng 15.000.000đ, dùng cho hoạt động quản
5.000.000đ, dùng cho hoạt động khác 5.000.000đ.
3) Tổng quỹ tiền lương phải trả 500.000.000đ; trong đó phân bổ cho nhân công trực tiếp
50%, nhân viên phân xưởng 10%, nhân viên bán hàng 15%, nhân viên quản 20%, số
còn lại phải trả cho nhân công hoạt động khác. Các khoản trích theo lương thực hiện theo
qui định hiện hành.
4) Hao mòn công cụ, dụng cụ trong kỳ 50.000.000đ; trong đó phân bổ cho hoạt động sản
xuất 40%, hoạt động bán hàng 20%, hoạt động quản 30%, s còn lại thuộc các hoạt
động khác.
5) Khấu hao TSCĐ trong kỳ 100.000.000đ; trong đó khấu hao TSCĐ dùng trong sản xuất
50%, dùng trong bán hàng 10%, dùng trong quản 30% còn lại thuộc các hoạt động
khác.
6) Chi phí dịch vụ mua ngoài phải trả 15.000.000đ; trong đó dùng cho sản xuất
10.000.000đ, dùng cho hoạt động bán hàng 2.000.000đ, dùng cho hoạt động quản
2.000.000đ, phần còn lại dùng cho hoạt động khác.
7) Các chi phí bằng tiền khác cho hoạt động sản xuất 10.000.000đ, hoạt động bán hàng
20.000.000đ, hoạt động quản lý 30.000.000đ, hoạt động khác 10.000.000đ.
Yêu cầu:
(1) Lập báo cáo chi phí trong kỳ theo yếu tố và theo khoản mục, nêu nhận xét.
(2) Tính chi phí cơ bản (ban đầu) và chi phí chế biến phát sinh trong kỳ.
Bài 2
Chi phí năng lượng của một đơn vị trong 6 tháng đầu năm 201X (đvt: đồng)
Tháng Số giờ hoạt động Tổng chi phí năng lượng
1 500 2.250.000
2 750 2.175.000
3 1.000 2.400.000
4 1.100 2.550.000
1
5 950 2.375.000
6 700 2.250.000
Yêu cầu: Xác định biến phí, định phí theo phương pháp cực đại cực tiểu theo
phương pháp bình phương bé nhất.
Bài 3. Phòng kế toán công ty Bình An đã theo dõi và tập hợp được số liệu về chi phí dịch
vụ bảo trì máy móc sản xuất và số giờ máy sử dụng trong 6 tháng đầu năm như sau:
Tháng Số giờ máy sử dụng (giờ) Chi phí bảo trì (ngàn đồng)
1 4.000 19.500
2 5.000 21.500
3 6.500 26.000
4 8.000 29.500
5 7.000 27.200
6 5.500 24.100
Yêu cầu
1. Sử dụng phương pháp cực đại cực tiểu để xác minh công thức ước tính chi phí
bảo trì máy móc sản xuất.
2. Giả sử công ty dự kiến tháng tới, tổng số giờ máy sử dụng là 7.500 giờ thì chi phí
bảo trì máy móc ước tính là bao nhiêu?
3. Xây dựng công thức dự đoán chi phí bảo trì theo phương pháp bình phương
nhất.
Bài 4. Giả sử chi phí sản xuất chung của một DNSX gồm 3 khoản mục chi phí chi phí
vật liệu – công cụ sản xuất, chi phí nhân viên phân xưởng, và chi phí bảo trì máy móc sản
xuất. mức hoạt động thấp nhất (10.000 giờ máy), các khoản mục chi phí phát sinh như
sau:
Chi phí vật liệu – công cụ sản xuất 10.400 ngđ (biến phí)
Chi phí nhân viên phân xưởng 12.000 ngđ (định phí)
Chi phí bảo trì máy móc sản xuất 11.625 ngđ (hỗn phí)
Cộng 34.025 ngđ
Chi phí sản xuất chung được phân bổ căn cứ theo số giờ máy sử dụng. Phòng kế toán của
doanh nghiệp đã theo dõi chi phí sản xuất chung trong 6 tháng đầu năm tập hợp trong
bảng sau:
Tháng Số giờ máy sử dụng (giờ) Chi phí sản xuất chung (ngđ)
2
1 11.000 36.000
2 11.500 37.000
3 12.500 38.000
4 10.000 34.025
5 15.000 43.400
6 17.500 48.200
Doanh nghiệp muốn phân tích chi phí bảo trì thành biến phí và định phí.
Yêu cầu:
1. Hãy xác định chi phí bảo trì ở mức độ hoạt động cao nhất trong 6 tháng đầu năm.
2. Sử dụng phương pháp cực đại cực tiểu để xây dựng công thức ước tính chi phí
bảo trì.
3. mức độ hoạt động 14.000 giờ máy thì chi phí sản xuất chung được ước tính
bằng bao nhiêu?
4. Nếu dùng phương pháp bình phương bé nhất thì công thức dự đoán chi phí bảo trì
như thế nào?
Bài 5
Công ty T&T sản xuất SP A, khi lập dự toán cho năm kế hoạch, kế toán công ty phải xử
lý những số liệu liên quan đến chi phí Điện như sau:
Tháng Số giờ máy hoạt động Hóa đơn chi phí
1 600h 310.000
2 500h 275.000
3 450h 257.500
4 400h 240.000
5 350h 222.500
6 300h 205.000
Áp dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất xác định:
- Biến phí điện cho 1 giờ máy
- Định phí điện hàng tháng
- Viết phương trình dự báo chi phí điện hàng tháng.
- Xác định chi phí điện mỗi giờ mức nhỏ nhất mức lớn nhất công ty thể
thực hiện. Cho biết, mức độ hoạt động của máy móc trung bình từ 250h đến 750h.
3
CHƯƠNG: MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - KHỐI LƯỢNG - LỢI NHUẬN
BÀI 1
Công ty A kinh doanh một mặt hàng có tài liệu sau: (1.000đ)
Hàng kỳ sản xuất tiêu thụ 1.000sp, với giá bán 100/sp, biến phí đơn vị 60, định phí
hàng kỳ là 30.000.
Yêu cầu: (các yêu cầu độc lập nhau)
1. Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí.
2. Xác định độ lớn đòn bẩy kinh doanh nêu ý nghĩa. Nếu doanh thu tăng 10% thì
lợi nhuận tăng bao nhiêu?
3. Xác định số dư an toàn và tỷ lệ số dư an toàn.
4. Xác định sản lượng hòa vốn và doanh thu hòa vốn. Vẽ đồ thị điểm hòa vốn.
5. Công ty dự kiến kỳ tới tăng chi phí quảng cáo 5.000 thì lượng sản phẩm tiêu thụ
dự kiến tăng 20%. Cty có nên tăng chi phí quảng cáo không?
6. Nếu thực hiện chính sách khuyến mãikhách hàng mua hàng thì được tặng món
quà trị gía 5 cho mỗi sản phẩm, thì sản lượng tiêu thụ dự kiến tăng 30%.
nên thực hiện chính sách này không?
7. Nếu tăng chi phí quảng cáo thêm 2.000, đồng thời giảm giá bán 5/sp thì lượng sp
tiêu thụ dự kiến tăng 30%. Có nên thực hiện không?
8. Nếu thay đổi hình thức trả lương của bộ phận bán hàng, cụ thể chuyển 10.000
tiền lương trả theo thời gian sang trả 10/sp bán ra, thì lượng tiêu thụ dự kiến tăng
10%. Cty có nên thay đổi hình thức trả lương không?
9. Cty dự kiến thay đổi biện pháp trả lương của bộ phận bán hàng, cụ thể chuyển
10.000 tiền lương theo thời gian sang 10/sp bán ra, đồng thời giảm giá bán
5/sp. Qua biện pháp này, dự kiến sản lượng tiêu thụ tăng 30%. Hỏi cty nên
thực hiện không?
10. Trong kỳ tới, cty vẫn bán 1.000sp như cũ, đồng thời một khách hàng mới đề
nghị mua 250sp và đưa ra các điều kiện sau:
- Giá bán phải giảm ít nhất là 10% so với giá bán hiện tại.
- Phải vận chuyển đến kho cho khách hàng, chi phí vận chuyển ước tính
1.250.
Mục tiêu của cty Z khi bán thêm 250 sp thu được lợi nhuận là 2.500.
Giá bán trong trường hợp này bao nhiêu hợp đồng thực hiện được hay
không? Biết rằng thị phần của công ty sẽ không bị ảnh hưởng việc sản xuất
250sp này vẫn nằm trong năng lực sản xuất dư thừa.
Bài 2
Công ty sản xuất tiêu thụ sản phẩm A, tài liệu như sau: giá bán đơn vị 60.000 đ,
biến phí đơn vị 36.000 đ, định phí trong năm 200.000.000 đ, sản lượng tiêu thụ trong năm
10.000 sản phẩm.
Yêu cầu (các yêu cầu độc lập nhau)
1. Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo dạng số dư đảm phí.
2. Tính sản lượng và doanh thu hoà vốn. Vẽ đổ thị điểm hoà vốn.
3. Tính độ lớn đòn bẩy kinh doanh. Nêu ý nghĩa chỉ tiêu đòn bẩy kinh doanh. Nếu
doanh thu tăng 10% thì tổng lợi nhuận của doanh nghiệp là bao nhiêu?
4
4. Tính số dư an toàn và tỷ lệ số dư an toàn.
5. Công ty dự định kỳ tới thay đổi chất lượng nguyên vật liệu trực tiếp. Điều này
làm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tăng thêm 5.000 đ/sp. Chất lượng sản phẩm
tốt hơn nên sản lượng tiêu thụ dự kiến tăng 20%. Hỏi công ty nên thực hiện
không?
6. Công ty dự tính nếu tăng chi phí quảng cáo thêm 30.000.000 đ thì sản lượng tiêu
thụ tăng 10%. Hỏi có nên thực hiện không?
7. Công ty dự tính kỳ tới nếu giảm giá bán 10% thì sản lượng tiêu thụ tăng 10%. Hỏi
có nên thực hiện không?
8. Công ty dự tính thay đổi hình thức trả lương: từ 50.000.000 đ lương trả theo thời
gian sang 20.000.000 đ lương trả theo thời gian 3.000 đ/sp bán ra. Điều này
làm cho sản lượng thiêu thụ tăng 20%. Hỏi có nên thực hiện không?
9. Công ty dự tính thay đổi hình thức trả lương: từ 40.000.000 đ lương trả theo thời
gian sang lương trả theo sản phẩm (4.000 đ/sp bán ra), đồng thời giảm giá bán 5%
thì sản lượng tiêu thụ tăng 30%. Hỏi có nên thực hiện không?
10. Có một khách hàng muốn mua một lúc 2.000 sản phẩm với điều kiện giá thấp hơn
giá đang bán 10%. Chi phí vận chuyển hàng đến kho như khách hàng yêu cầu
20.000.000đ. Nhà quản trị muốn hàng này đem lại khoản lợi nhuận
36.000.000đ. Hỏi giá bán trong trường hợp này bao nhiêu? Thương vụ thực
hiện được không? Biết việc bán hàng này không ảnh hưởng đến việc tiêu thụ
hiện tại.
BÀI 3
Công ty A có tài liệu sau: (1.000đ)
- Tổng định phí phát sinh trong tháng là 35.000
- Phục vụ cho năng lực sản xuất và tiêu thụ tối đa 20.000 sp.
- Hiện nay hàng tháng tiêu thụ được 12.000sp.
- Giá bán mỗi sản phẩm 20.
- Biến phí sản xuất và tiêu thụ mỗi sp là 15.
Yêu cầu: (các yêu cầu độc lập nhau)
1. Lập BCKQKĐKD theo SDĐP, tính sản lượng và doanh thu hoà vốn.
2. Để tiêu thụ hết năng lực SX tối đa, người quản lý dự kiến các phương án:
a. Giảm giá bán mỗi sản phẩm 2.
b. Tăng chi phí quảng cáo mỗi tháng 30.000.
c. Giảm giá bán mỗi sp 1 giảm biến phí mỗi sp 2 tăng chi phí quảng cáo mỗi
tháng 30.000.
Công ty nên chọn phương án nào?
3. Giả sử đã bán được 12.000sp, một khách hàng đề nghị mua 8.000sp với giá
không quá 85% giá đang bán, chi phí vận chuyển giao hàng 700; người quản
muốn bán hàng này thu được lợi nhuận 7.300. Định giá bán mỗi sp của
hàng này theo yêu cầu nhà quản lý. Giá bán này không ảnh hưởng đến giá bán kỳ
tới, có bán được không?
4. Giả sử trong tháng đã bán được 6.000sp, và không còn khả năng bán thêm, có một
khách hàng đề nghị mua 5.000sp với giá bán không quá 90% giá bán hiện tại, chi
phí vận chuyển giao hàng này là 500; biến phí bán hàng mỗi sản phẩm giảm được
5