BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG
BÀI TẬP
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 2
GV Hướng dẫn : Nguyễn Thanh Hùng
BÀI TẬP KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 2
Bài tập dự toán
3.1. Dự toán sản xuất
Công ty T đã lập dự toán tiêu thụ cho quí 1 năm x1 với mức tiêu thụ 500.000 sản phẩm, phân bổ cho tháng 1,2,3 37,5%; 25%;
37,5%. Tồn kho thành phẩm đầu tháng như sau:
Sản phẩm
Tháng 1 : 90.000
Tháng 2 : 87.500
Tháng 3 : 93.000
Tháng 4 : 95.000
Hãy lập dự toán sản xuất cho quí 1 năm x1.
Chỉ tiêu Tổng
Quý 1 Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3
1. Số lượng Tiêu Thụ 500.000 187.500 125.000 187.500
2. Số lượng tồn CK 95.000 87.500 93.000 95.000
3. Tổng nhu cầu = 1+2 595.000 275.000 218.000 282.500
4. Số lượng tồn đầu kỳ 90.000 90.000 87.500 93.000
5. Số lượng sp cần SX = 3-4 505.000 185.000 130.500 189.500
=> 187.500 = 500.000 x 37,5%
=> 125.000 = 500.000 x 25%
=> 187.500 = 500.000 x 37,5%
3.2. Dự toán mua vật liệu trực tiếp:
Công ty J đã ước tính nhu cầu sản xuất năm x0 như sau:
Tháng 4 1.500sp
Tháng 5 2.000sp
Tháng 6 2.500sp
Tháng 7 2.800sp
Công ty muốn tồn kho vật liệu cuối tháng 35% nhu cầu sản xuất của tháng sau. Đơn giá vật liệu 20 ngđ, một đơn vị vật liệu
trực tiếp sản xuất một sản phẩm. Hãy lập dự toán mua vật liệu trực tiếp cho quí 2 năm x0.
Đầu tháng 4 = cuối tháng 3 = 35% x nhu cầu
sx của tháng 4
525 = 35% x 1.500
700 = 2000*35%
980 = (2800 sp x1kg) x 35%
Chỉ tiêu Tổng Quý 2 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6
1. Số lượng sp cần sản xuất 6.000 1.500 2.000 2.500
2. Định mức NVL (Kg) 1 1 1 1
3. Số lượng NVL dùng cho SX(1x2) 6.000 1.500 2.000 2.500
4. Số lượng NVL tồn kho CK 980 700 875 980
5. Tổng nhu cầu NVL = 3+4 6.980 2.200 2.875 3.480
6. Số lượng tồn đầu kỳ 525 525 700 875
7. Số lượng NVL cần mua
= 5-6
6.455 1.675 2.175 2.605
8. Đơn giá 20 20 20 20
9. Tổng GT cần mua (7x8) 129.100 33.500 43.500 52.100
3.3. Dự toán sử dụng vật liệu trực tiếp:
Sự dụng dữ liệu ở bài tập 3.2, hãy lập dự toán sử dụng vật liệu trực tiếp.
Chỉ tiêu Tổng Quý 2 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6
1. Số lượng sp cần sản xuất 6.000 1.500 2.000 2.500
2. Định mức NVL (Kg) 1 1 1 1
3. Số lượng NVL dùng cho SX (1x2) 6.000 1.500 2.000 2.500
4. Đơn giá (ngàn đồng) 20 20 20 20
5. Tổng GT NVL cần dùng (3x4) 120.000 30.000 40.000 50.000
3.4. Dự toán nhân công trực tiếp:
Công ty C ước tính nhu cầu sản xuất trong tháng 10 30.000 sản phẩm; 38.000 sản phẩm cho tháng 11 41.000 sản phẩm cho
tháng 12. Cần 3 giờ lao động trực tiếp, đơn giá 15 ngđ/giờ để hoàn thành một sản phẩm. Hãy lập dự toán lao động trực tiếp.
3.5. Dự toán chi phí sản xuất chung:
Công ty R ước tính chi phí sản xuất
chung như sau:
Định phí mỗi tháng (ngđ)
Chỉ tiêu Tổng Quý 4 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
1. Số lượng sp cần sản xuất 109.000 30.000 38.000 41.000
2. Định mức nhân công (giờ) 3 3 3 3
3. Số giờ dùng cho SX (1x2) 327.000 90.000 114.000 123.000
4. Đơn giá (ngàn đồng) 15 15 15 15
5. Tổng CP NCTT (3x4) 4.905.000 1.350.000 1.710.000 1.845.000
Vật liệu gián tiếp 2.000
Lao động gián tiếp 900
Bảo dưỡng thiết bị 200
Anh sáng 500
Năng lượng 350
Bảo hiểm 540
Thuế 700
Khấu hao 1.200
Tổng : 6.200
Tỉ lệ biến phí sản xuất chung cho 1 giờ lao động trực tiếp (ngđ/giờ)
Lao động gián tiếp 0,25
Bảo hiểm xã hội 0,10
Bảo dưỡng thiết bị 0,30
Năng lượng 0,50
Anh sáng 0,30
Giả sử số giờ lao động trực tiếp cho tháng 1,2,3 là 2.500, 4.000, 3.500. Hãy lập dự toán chi phí sản xuất chung cho quí 1 năm x1.
3.6. Dự toán giá vốn hàng bán:
Công ty R ước tính tỷ lệ chi phí
sản xuất mỗi tháng so với tổng số
chi phí sản xuất của quí 2 như
sau:
Tháng 4 30%
Tháng 5 34%
Chỉ tiêu Tổng
Quý
Tháng 1
(2.500h)
Tháng 2
(4.000h)
Tháng 3
(3.500h)
ĐF BP ĐF BP ĐF BP
NVL 6.000 2.000 2.000 2.000
Lao động 5.200 900 625 900 1.000 900 875
BDTB 3.600 200 750 200 1.200 200 1.050
Á sáng 4.500 500 750 500 1.200 500 1.050
Năng lượng 6.050 350 1.250 350 2.000 350 1.750
BHXH 2.620 540 250 540 400 540 350
Thuế 2.100 700 700 700
Khấu hao 3.600 1.200 1.200 1.200
Cộng 33.670 6.390 3.625 6.390 5.800 6.390 5.075