
Baøi taäp KTQT 1
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Taøi lieäu löu haønh noäi boä. 1
BAØI TAÄP KEÁ TOAÙN QUAÛN TRÒ
Baøi 1: DN coù taøi lieäu veà chi phí Baûo trì maùy moùc thieát bò trong naêm N nhö sau:
Thaùng
Soá giôø lao ñoäng
tröïc tieáp (X)
Chi phí Baûo trì (USD)
(Y)
XY
X2
1
11.0
2.650
29.150
121,00
2
10.0
2.500
25.000
100,00
3
13,0
3.150
40.950
169,00
4
11,5
2.700
31.050
132,25
5
14,0
3.350
46.900
196,00
6
12,5
2.900
36.250
156,25
7
11,0
2.650
29.150
121,00
8
12,0
2.900
34.800
144,00
9
13,5
3.250
43.875
182,25
10
14,5
3.400
49.300
210,25
11
11,5
2.700
31.050
132,25
12
15,0
3.500
52.500
225,00
Coäng
149,5
35.650
449.975
1.889,25
Yêu cầu: Viết phương trình chi phí bảo trì MMTB của DN trên theo hai phương pháp sau:
1/ Phöông phaùp cöïc ñaïi cöïc tieåu.
2/ Phöông phaùp bình phöông beù nhaát.
Bài 2: Chi phí bảo trì xe tại Công ty vận tải ABC được ghi nhận trong 6 tháng đầu năm X
như sau:
Tháng Quãng đường đi được (km) Chi phí bảo trì (1.000 đồng)
1 8.000 11.000
2 8.500 11.400
3 10.600 11.600
4 12.700 11.700
5 15.000 12.000
6 20.000 12.500
a. Ước tính chi phí bảo trì biến đổi tính cho 1 km quãng đường và chi phí bảo trì cố định hàng
tháng bằng phương pháp “Cực đại – cực tiểu”. Hàm chi phí bảo trì xe của công ty có dạng
như thế nào? Vẽ đồ thị biểu diễn đường chi phí bảo trì xe.
b. Nếu trong một tháng, quãng đường đi được là 25.000 km, chi phí bảo trì xe ước tính trong
tháng sẽ là bao nhiêu?
Bài 3: Công ty XYZ có 4 cửa hàng bán lẻ. Chi phí bảo trì cửa hàng, văn phòng làm việc
Và các thiết bị của công ty thu thập được như sau:
Tháng Chi phí bảo trì ($) Doanh thu ($)
1 53.000 600.000
2 55.000 700.000
3 47.000 550.000

Baøi taäp KTQT 2
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Taøi lieäu löu haønh noäi boä. 2
4 51.000 650.000
5 45.000 500.000
6 49.000 610.000
Sử dụng phương pháp “Cực đại – cực tiểu”, hãy ước lượng hàm chi phí bảo trì của công ty.
Vẽ đường biểu diễn chi phí này.
Bài 4. Công ty N sản xuất một trong những loại tương ớt tốt nhất trong nước. Các thông tin về
chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty được nhân viên kế toán chi phí của Công ty thu
thập được như sau:
1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 1.100 đồng/1 chai.
2. Khấu hao máy móc thiết bị và nhà xưởng của Công ty: 20.000.000 đồng/tháng
3. Tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất: 700 đồng/1 chai
4. Tiền lương trả cho ban giám đốc Công ty: 8.000.000 đồng/tháng
5. Chi phí tiện ích (điện,nước, điện thoại) là 4.000.000 đồng/tháng, cộng với 200
đồng/1 chai tương ớt sản xuất và tiêu thụ.
Yêu cầu:
a. Hãy phân loại từng khoản mục chi phí nêu trên theo cách ứng xử của chúng.
b. Viết phương trình biểu diễn tổng chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty.
c. Từ câu b, anh/chị hãy ước tính tổng chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty ở mức
hoạt động 50.000 chai/1 tháng.
Bài 5. Số liệu về chi phí tiện ích hàng tháng trong năm trước của một công ty sản xuất thực
phẩm đóng hộp xuất khẩu như sau:
Tháng Số lượng sản phẩm Chi phí điện nước
(hộp) ($)
1 21.000 22.100
2 22.000 22.000
3 24.000 22.450
4 30.000 22.900
5 32.000 23.350
6 40.000 28.000
7 41.000 24.100
8 39.000 24.950
9 35.000 23.400
10 30.000 22.800
11 30.000 23.000
12 28.000 22.700
Yêu cầu:
a. Sử dụng phương pháp ‘Cực đại – Cực tiểu’ để phân tích cách ứng xử chi phí điện nước
của công ty. Viết phương trình biểu diễn chi phí điện nước hàng tháng của công ty.

Baøi taäp KTQT 3
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Taøi lieäu löu haønh noäi boä. 3
b. Sử dụng phương pháp ‘Hồi qui bình phương bé nhất’ để phân tích cách ứng xử chi phí
điện nước của công ty. Viết phương trình biểu diễn chi phí điện nước hàng tháng của
công ty.
c. Dự báo chi phí điện nước cho một tháng hoạt động với sản lượng sản xuất là 25.000
hộp (dựa theo kết quả câu b).
Bài 6: Khách sạn “ Đại Dương” có tất cả 200 phòng, vào mùa du lịch bình quân mỗi ngày có
80% số phòng được thuê, ở mức này chi phí bình quân là 100.000đ/phòng/ngày. Mùa
du lịch thường kéo dài trong 1 tháng (30 ngày). Tháng thấp nhất trong năm tỷ lệ phòng
được thuê chỉ đạt 40%, tổng số chi phí hoạt động trong tháng này là 360.000.000đ.
Yêu cầu:
1. Xác định biến phí mỗi ngày?
2. Xác định tổng định phí hoạt động trong tháng?
3. Xây dựng công thức dự toán chi phí, nếu tháng sau khách sạn dự kiến cho thuê được
60% số phòng thì chi phí dự kiến phải chi là bao nhiêu?
4. Xác định chi phí hoạt động bình quân cho mỗi phòng/ngày ở các mức hoạt động là
80%, 60%, 40% căn cứ trên tổng số phòng của khách sạn. Giải thích nguyên nhân sự
biến động chi phí hoạt động bình quân, được xác định ở 3 mức hoạt động trên?
Bài 7 : Tại doanh nghiệp sản xuất có khoản mục chi phí sản xuất chung biến động qua các tháng
theo số giờ máy hoạt động được thống kê như sau :
Mức thấp Mức cao
Số giờ máy hoạt động 5.000 6.500
Tổng chi phí sản xuất chung 22.800.000 25.800.000
Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí dụng cụ sản xuất, thuê nhà xưởng, chi phí dịch
vụ mua ngoài, được biết chi phí sản xuất chung của doanh nghiệp ở mức hoạt động
5.000 giờ máy như sau:
- Chi phí dụng cụ sản xuất (biến phí): 7.500.000đ.
- Thuê nhà và lương cán bộ quản lý (định phí): 10.800.000đ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài (hổn hợp): 4.500.000đ
Cộng chi phí sản xuất chung: 22.800.000đ
Yêu cầ:
1. Hãy xác định trong chi phí sản xuất chung ở mức 6.500giờ máy có bao nhiêu chi phí
dịch vụ mua ngoài?
2. Sử dụng phương pháp cực đại cực tiểu xây dựng công thức dự đoán chi phí dịch vụ mua
ngoài có dạng: Y= a + bx?
3. Ở các mức hoạt động 5.500 giờ và 6.000 giờ máy thì CPSXC là bao nhiêu?
Bài 8 : Chi phí ở một công ty thương mại được thống kê như sau:
Khoản mục chi phí
Loại chi phí
Cách tính
1. Giá vốn hàng bán
Biến phí
14.000đ/sp
2. Hoa hồng hàng bán
Biến phí
15% doanh thu
3. CP quảng cáo và CP #
Định phí
25.000.000đ/tháng
4. Lương quản lý
Định phí
20.000.000đ/tháng
5. Chi phí khấu hao TSCĐ
Định phí
8.000.000đ/tháng

Baøi taäp KTQT 4
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Taøi lieäu löu haønh noäi boä. 4
6. Chi phí dịch vụ mua ngoài
Hổn hợp
Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm các loại chi phí vận chuyển, điện nước... Là chi phí
hổn hợp, các số liệu thống kê về chi phí này như sau
Tháng
Khối lượng bán
(SP)
Chi phí dịch vụ mua ngoài
(Đồng)
1
4.000
15.000.000
2
5.000
17.000.000
3
6.500
19.400.000
4
8.000
21.800.000
5
7.000
20.000.000
6
5.500
18.200.000
Yêu cầu:
1. Sử dụng phương pháp thích hợp xác định công thức dụ đoán chi phí dịch vụ thuê
ngoài?
2. Giã sử dự kiến trong tháng tới bán 7.500 sản phẩm với giá 32.000đ/sp. Lập báo cáo
kết quả kinh doanh theo, chức năng chi phí và theo số dư đảm phí?
Bài 9: Công ty An Bình theo dõi CP sản xuất chung theo số giờ máy trong các tháng như sau:
Tháng
Số giờ máy
Chi phí sản xuất chung
4
70.000 giờ
189.000.000đ
5
60.000 giờ
174.000.000đ
6
80.000 giờ
222.000.000đ
7
90.000 giờ
246.000.000đ
Phân tích chi phí sản xuất chung trong tháng 5 thì người ta thấy :
Biến phí
48.000.000đ
Lương quản lý phân xưởng (Định phí)
21.000.000đ
Chi phí bảo trì (Chi phí hỗn hợp )
105.000.000đ
Cộng
174.000.000đ
Yêu cầu:
1) Hãy tính chi phí bảo trì tháng 7.
2) Theo phương pháp cực đại- cực tiểu hãy xác định công thức tính chi phí bảo trì theo số
giờ máy.
3) Xác định công thức tính CP SXC theo số giờ máy.
4) Nếu trong quý IV Công ty sử dụng 175.000 giờ máy thì ước tính chi phí bảo trì và
CPSXC là bao nhiêu?
Bài 10: Tại một doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất chung gồm 4 khoản mục như bảng sau.
Ở mức độ hoạt động thấp nhất 14.000 giờ máy các khoản chi phí phát sinh như sau:
Khoản mục chi phí
Số tiền (đ)
Tính chất
Chi phí VL phụ
Chi phí nhân viên phân xưởng
168.000.000
250.000.000
Biến phí
Định phí

Baøi taäp KTQT 5
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Taøi lieäu löu haønh noäi boä. 5
Chi phí KHTSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài
110.000.000
223.000.000
Định phí
CP hỗn hợp
Tổng cộng chi phí SXC
751.000.000
Ở mức độ hoạt động cao nhất 21.000 giờ máy, tổng chi phí sản xuất chung phát sinh la:
884.000.000đ.
Yêu cầu:
1) Bằng phương pháp Cực đại – cực tiểu, hãy viết phương trình dự đoán chi phí dịch vụ mua
ngoài của doanh nghiệp (theo dạng y = ax + b).
2) Giả sử trong tháng tới có 16.500 giờ máy hoạt động, hãy dự đoán chi phí sản xuất chung
sẽ phát sinh là bao nhiêu?
Bài 11: Doanh nghiệp sản xuất ABC năm trước tiêu thụ được 20.000sp X, các tài liệu về sản
phẩm X như sau :
- Đơn giá bán: 15.000đ
- Biến phí một sản phẩm: 9.000đ
- Tổng định phí/ năm: 96.000.000đ
DN đang nghiên cứu các phương án để nâng cao thu nhập từ sản phẩm X và đề nghị
phòng kế toán cung cấp các yêu cầu sau đây:
1. Lập các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo số dư đảm phí?
2. Xác định:
- Khối lượng và mức doanh thu hoà vốn.
- Độ lớn của đòn bẩy KD của mức doanh thu năm trước, nêu ý nghĩa?
3. Doanh nghiệp dự kiến mức chi phí nhân công trực tiếp sẽ tăng thêm 1.200đ cho mỗi sản
phẩm so với năm trước, nhưng giá bán vẫn không đổi, hãy xác định khối lượng và doanh
thu hoà vốn trong trường hợp này?
4. Nếu chi phí nhân công trực tiếp được thực hiện như câu 3 thì phải tiêu thụ bao nhiêu sản
phẩm X để doanh nghiệp trong năm tới vẫn đạt được mức lợi tức thuần như năm trước?
5. Sử dụng tài liệu như câu 3, doanh nghiệp phải quyết định giá bán sản phẩm X trong năm
tới phải là bao nhiêu để bù đắp phần chi phí nhân công trực tiếp tăng lên mà không làm
ảnh hưởng đến tỷ lệ số dư đảm phí trong giá bán là 40%?
6. Sử dụng số liệu năm trước doanh nghiệp dư tính tư động hóa quá trình sản xuất, quá trình
này sẽ làm giảm chi phí khả biến được 40%, nhưng sẽ làm cho định phí tăng lên 90%.
Nếu quá trình này được thực hiện tỷ lệ số dư đảm phí, khối lượng bán và mức doanh thu ở
điểm hòa vốn của doanh nghiệp đối với sản phẩm X là bao nhiêu?
7. Sử dụng số liệu câu 6, giã sử quá trình tự động hóa được thực hiện và giã sử khối lượng
bán và giá bán như năm trước. Hãy xác định độ lớn đòn bẩy kinh doanh trong trường hợp
này rồi đem so sánh vời độ lớn đòn bẩn hoạt động ở câu 2 thì bạn cho nhận xét gì? Theo
bạn có nên tư động hóa không? giải thích quan điểm này
Bài 12: Tại một công ty trong năm X có tài liệu như sau:
+ Số lượng sản phẩm tiêu thụ: 50.000 sản phẩm
+ Tổng trị giá vốn hàng bán: 4.500.000.000
Trong đó:
- Nguyên vật liệu trực tiếp: 500.000.000
- Nhân công trực tiếp: 1.000.000.000
- Chi phí SXC: 3.000.000.000 (Trong đó: Định phí 500.000.000)
+ Hoa hồng bán hàng 5% doanh thu.

