
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA TIN HỌC KINH TẾ
BỘ MÔN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
KẾ TOÁN MÁY

Chưuơng II
công nghệ thông tin với kế toán doanh nghiệp
Khái niệm
I. CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Là sự hoà nhập giữa công nghệ máy tính với công nghệ
liên lạc viễn thông nhờ vào công nghệ vi điện tử.

Xử lý thông tin
Vi điện tử, 1960
MTĐT, 1940
CNTT
Truyền tin
Viễn thông, 1840
Quản lý thông tin
Mô hình công nghệ thông tin

II. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
1. Khái niệm kế toán máy
Là quátrình ứng dụng CNTT trong HTTT kế toán, nhằm
biến đổi dữ liệu kế toán thành những thông tin tài chính
kế toán cần cho quá trình ra quyết định quản trị.
Doanh nghiệp áp dụng kế toán máy:
- Con người
- Phần cứng
- Phần mềm
- Dữ liệu
- Các thủ tục

Hình thức xử lý
Các giai đoạn xử lý nghiệp vụ Kế toán thủ công Kế toán máy
Nhập dữ liệu đầu vào
- Tài liệu gốc (hoá đơn bán hàng,
phiếu thu, chi …)
Ghi chép thủ công Nhập qua bàn phím
hoặc các thiết bị vào
khác
Xử lý dữ liệu
- Biến đổi dữ liệu trên các sổ nhật
ký thành thông tin trên các sổ cái.
Thủ công Tự động theo chương
trình
Lưu trữ
- Dữ liệu
- Thông tin
Thủ công trên các sổ:
- Sổ nhật ký
- Sổ cái
Tự động ở dạng các
tệp tin
- Tệp nhật ký
- Tệp sổ cái
- Tệp tra cứu
Kết xuất thông tin
- Báo cáo quản trị
- Báo cáo tài chính
Thủ công Tự động theo chương
trình
2. So sánh kế toán thủ công với kế toán máy

