http://www.ebook.edu.vn
Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chu ẩn 22 TCN 272-05 AASHTO LRFD
55
Hình 2.21 Phân tích các thành ph ần lực của bu lông chịu lực lệch tâm
Tổng quát hơn, các lực tác dụng có thể được biểu diễn theo các th ành phn vuông góc
với nhau. Với mỗi bu ng, các th ành phần nằm ngang và thẳng đứng của lực do cắt trực
tiếp là
x
cx
P
pn
y
cy
P
pn
trong đó, Px Pycác thành phần theo phương x phương y của lực tổng cộng tác
dụng tại liên kết (hình 2.22). D dàng chứng minh được, các thành phn nằm ngang và
thng đứng do sự lệch tâm có thể đ ược tính bằng các công thức
2 2
( )
mx
My
px y
2 2
( )
my
Mx
px y
và nội lực tổng cộng của bu lông l à
2 2
( ) ( )
x y
p p p
trong đó
x cx mx
p p p
y cy my
p p p
http://www.ebook.edu.vn
Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chu ẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
56
Hình 2.22 Hai thành phần lực vuông góc của bu lông
2.8.2 Liên kết bu lông lệch tâm chịu cắt v à kéo đng thời
Trong một liên kết đối với một công son chữ T tr ên hình 2.23, một lực lệch tâm gây ra
một men, sẽ làm tăng lực o hàng bu lông phía trên gi ảm lực kéo hàng bu
lông phía ới. Nếu cả hai hàng bu lông này đu không được o trước thì hàng bu lông
phía trên schịu kéo ng bu lông phía ới skhông chịu lực. Không phụ thuộc v ào
loi bu lông, mỗi bu lông sẽ chịu một phần lực cắt chia đều.
Hình 2.23 Liên kết bu lông chịu cắt và chịu kéo
Nếu các bu lông là bu lông cường độ cao thì mt tiếp xúc giữa nh của cột v à cánh
của công son sẽ chịu nén đều tr ước khi chịu tải trọng ngo ài. Ứng suất ép mặt sẽ bằng tổng
lực kéo của bu lông chia cho diện tích mặt tiếp xúc. Khi lực P tác dụng từ từ, lực nén
bên trên s giảm đi và bên ới sẽ tăng lên (hình 2.24a). Khi lực nén ở trên cùng btriệt
tiêu hoàn toàn, các b phận sẽ tách khỏi nhau v à men Pe sgây kéo bu lông và gây
nén trên mặt tiếp xúc còn lại (hình 2.24b). Ti trọng giới hạn sẽ đ ược đạt tới khi nội lực
trong bu lông tiến tới cường độ chịu kéo giới hạn của chúng.
đây, một phương pháp đơn giản và thiên v an toàn s được sử dụng. Trục trung
hoà của liên kết được giả thiết là đi qua trọng tâm của diện tích bu lông. Các bu lông phía
trên trục này chịu kéo và các bu lông bên ới trục này đưc giả thiết là chịu nén như trên
hình 2.24c. Mỗi bu lông được giả thiết là đạt tới giá trị giới hạn rut. Do hai bu lông
mỗi hàng nên mỗi lực được biểu diễn là 2rut . Hợp nội lực kéo và nén một ngẫu bằng
với men thể chịu đ ược của liên kết. men của ngẫu n ày th được xác định
bằng tổng mô men của nội lực trong các bu lông đối với một trục bất kỳ, chẳng hạn trục
http://www.ebook.edu.vn
Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chu ẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
57
trung hoà. Khi men đư ợc chịu bởi liên kết bằng men tác dụng th ì công thức kết
qu có thể được giải đối với lực kéo ch ưa biết của bu lông rut.
Hình 2.24 Phân tích ứng suất trong liên kết bu lông chịu cắt v à chu kéo
2.8.3 Liên kết hàn lệch tâm chỉ chịu cắt
Liên kết hàn lệch tâm được phân tích, về cơ bản, giống nhưch thức đã áp dụng cho liên
kết bu lông, ngoại trừ chiều d ài đơn vcủa đường hàn sthay thế cho các bu lông ri êng
bit trong tính toán. Cũng nh ư trong liên kết bu lông lệch m chịu cắt, li ên kết hàn chịu
cắt có thể được nghiên cứu bằng phương pháp phân tích đàn h ồi hoặc phương pháp cường
độ giới hạn. Phần sau đây tr ình bày cách tính liên k ết bu lông lệch tâm bằng phân tích đ àn
hồi. Cách tính toán theo phân tích c ường độ giới hạn có thể tham khảo t ài liệu [5].
Phân tích đàn hồi
Tải trọng tác dụng lên công son trong hình 2.2 5a thđược coi là tác dụng trong mặt
phng đường hàn nghĩa là mặt phẳng hữu hiệu (có chiều rộng nhỏ nhất). Chấp nhận giả
thiết này, tải trọng sẽ được chịu bởi diện tích của đ ường hàn như miêu ttrong hình
2.25b. Tuy nhiên, việc tính toán sẽ được đơn giản hoá nếu sử dụng chiều d ày mt cắt hữu
hiu của đường hàn bằng đơn vị. Như vy, tải trọng được nh toán thể nhân với
0,707w (wlà chiều dày của mối hàn) để có được tải trọng thực tế.
Một lực lệch tâm trong mặt phẳng đ ường hàn gây ra ccắt trực tiếp và cắt xoắn. Vì
tất cả các phần tử của đ ường hàn tham gia chịu cắt như nhau nên ứng suất cắt trực tiếp l à
với L tổng chiều dài các đường hàn bằng diện tích chịu lực cắt v ìở đây, đã sdụng
chiều dày có hiu của đường hàn bng đơn vị. Nếu sử dụng các th ành phn vuông góc thì
http://www.ebook.edu.vn
Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chu ẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
58
1
x
x
P
fL
1
y
y
P
fL
trong đó Px Py là các thành phần của lực tác dụng theo trục x và trục y.Ứng suất cắt do
mô men sinh ra có th ể được tính bằng công thức tính xoắn
2
Md
fJ
trong đó
dkhoảng cách từ trọng tâm của diện tích chịu cắt đến điểm cần tính ứng suất
Jmô men quán tính c ực của diện tích này
Hình 2.25 Đường hàn góc chịu lực lệch tâm
Hình 2.26 biu diễn ứng suất này tại góc trên cùng n phải của đường hàn đã cho.
Biểu diễn theo các thành phần vuông góc
2x
My
fJ
2y
Mx
fJ
trong đó,
x y
J I I
, với Ix Iy men quán tính c ủa diện tích cắt đối với hai trục
vuông góc.
Nếu đã biết tất ccác thành phn vuông góc thì thcộng véc tơ để xác định hợp
ứng suất cắt tại điểm cần tính toán
2 2
( ) ( )
v x y
f f f
Hình 2.26 Ứng suất đường hàn tại điểm xa trọng tâm nhất
http://www.ebook.edu.vn
Bài giảng Kết cấu thép theo Tiêu chu ẩn 22 TCN 272-05 và AASHTO LRFD
59
Chương 3 CẤU KIỆN CHỊU KÉO
Cấu kiện chịu kéo thường gặp trong các khung ngang v à giằng dọc của hệ dầm cầu cũng
như trong các cầu giàn, cu giàn vòm. Dây cáp thanh treo trong c ầu treo và cầu dây
văng cũng là những cấu kiện chịu kéo.
Điều quan trọng là phải biết cấu kiện chịu kéo đ ược liên kết với các cấu kiện khác
trong kết cấu như thế nào. Nói chung, đây là các chi ti ết liên kết quyết định sức kháng của
một cấu kiện chịu kéo v à chúng cần được đề cập trước tiên.
3.1 Các dạng liên kết
hai dng liên kết cho các cấu kiện chịu kéo: li ên kết bu lông và liên kết hàn. Một liên
kết bu lông đơn giản giữa hai bản thép đ ược cho trong hình 3.1. ràng, lbu lông gây
giảm yếu mặt cắt ngang nguy ên của cấu kiện. Lỗ bu lông c òn gây ứng suất tập trung
mép lỗ, ứng suất này có thể lớn gấp ba lần ứng suất đều ở một khoảng cách n ào đó đối với
mép l(hình 3.1). Stập trung ứng suất xảy ra khi vật liệu l àm việc đàn hồi sẽ giảm đi
tải trọng lớn hơn do sự chảy dẻo.
Hình 3.1 Sự tập trung ứng suất cục bộ v à cắt trễ tại lỗ bu lông
Một mối nối đơn giản bằng hàn giữa hai bản thép được biểu diễn trên hình 3.2. Trong
liên kết hàn, mặt cắt ngang nguyên của cấu kiện không bị giảm yếu. Tuy nhi ên, ứng suất
trong bản bị tập trung tại vị trí kề với đ ường hàn và chtrở nên đều đặn kể từ một khoảng
cách nào đó tới đường hàn.
Những sự tập trung ứng suất vị trí kề với li ên kết này do một hiện tượng được
gọi là scắt trễ. vùng gần với lbu lông hoặc gần với đ ường hàn, ứng suất cắt phát
trin làm cho ứng suất kéo xa lỗ bu lông hoặc đ ường hàn giảm đi so với giá trị lớn h ơn
tại mép.