PHN I: KHAI THÁC VÀ KIM ĐỊNH CU
CHƯƠNG I :
CÔNG TÁC KHAI THÁC, BO QUN VÀ SA CHA CU
I. T chc b máy qun lý khai thác các công trình
*/ Đối vi đường b.
Trong lĩnh vc đường b hin nay, các quc l và cu cng trên đó ch yếu do Cc đường b Vit Nam qun lý khai
thác. Các cp qun lý khai thác được phân chia t cao xung thp như sau:
- Cc đường b Vit Nam
- Các khu qun lý đường b bao gm:
+ Khu QLĐB 2 (phm vi các tnh min bc)
+ Khu QLĐB 4 (phm vi t Thanh hoá đến Tha thiên huế)
+ Khu QLĐB 5 (phm vi t Đà nng đến Khánh hoà)
+ Khu QLĐB 7 (phm vi t Ninh thun tr vào và toàn min Nam b)
- Các phân khu qun lý đường b
- Các ht QLĐB
- Các cung QLĐB, các cung qun lý cu.
Các cu và cng nh được các “Cung đường” qun lý cùng vi tuyến.
Các cu ln và cu trung (chiu dài cu 25 ÷ 100m) có th do các “Cung qun lý cu” chu trách nhim qun lý.
Các cu đặc bit ln (chiu dài cu >100m) như: Cu Thăng Long, cu Chương Dương do “xí nghip qun lý” ca cu
đó qun lý.
Các s giao thông công chính thuc các tnh có nhim v qun lý mng lưới tnh l và huyn l và mt s đon quc l
trong phm vi tnh, do vy các cu nh (L 25m ) và cu trung trong mng lưới đó cũng do S GTCC qun lý khai thác.
*/ Đối vi đường st.
Trong ngành đưòng st Vit Nam, cao nht là Liên hip đường st Vit Nam, bên dưới là các cp thp dn theo trình t
như sau:
+ Các liên hip đường st khu vc:
- Khu vc 1 (t min Bc đến Qung Bình)
- Khu vc 2 ( t Qung Bình đến Diêu trì tnh Quy nhơn)
- Khu vc 3 (t ga Diêu trì đến ga Sài gòn)
+ Các xí nghip qun lý tng đon tuyến
+ Các ht qun lý đường st
+ Các cung qun lý đường và các cung qun lý cu
Đối vi cu Long Biên có xí nghip qun lý khai thác cu riêng.
Các đơn v cp dưới có nhim v hàng ngày qun lý khai thác cu, kim tra trng thái k thut ca cu đường hàng
ngày và đinh k để phát hin kp thi các hư hng và sa cha ngay.
Các s liu cơ bn:
Đường b: có 3560 cây cu, tng chiu dài: L=93 km
Đường st: có tng chiu dài L=2544 km, có các kh: 1m, 1,435m
S cây cu: 1562, tng chiu dài L= 37km
Hm 39 cái, tng chiu dài L= 11,4km
II. Kim tra và sa cha cu thép
2.1. Công tác kim tra cu thép
Mc đích ca công tác kim tra là xác dnh hin trng cu, trên cơ s đó đề ra nhng ch dn phù hp cho vic duy tu
bo dưỡng và chế độ khai thác công trình.
Trong quá trình kim tra, tt c các b phn ca kết cu nhip phi được xem xét mt các k lưỡng để thy hết các
khuyết tt và hư hng cũng như du hiu xut hin ca chúng.
Các hư homg, kuyết tt phi được v li mt cách chi tiết vi đày đủ kích thước và nhng ghi chú tht cn thiết.
c phương tin kim tra cu: thước thép, thước pan me, máy kinh vĩ, kính lúp...hoc bng các thiết b, máy móc
chuyên dng hin đại như kính hin vi có độ phóng đậi cao, siêu âm,...
Vic kim tra cn được coi trng đối vi nhng b phn hư hong nng, độ tin cy thp. Trong nhng trường hp tht
cn thiết, phi xác định tính cht cơ lý, thành phn hoá hc ca vt liu, kích thước hình hc ca cu kên nói riêng và tng
th công trình nói chung.
Nhng hư hng đặc trưng cn được ch nh để lưu gi.
Công vic kim tra cu phi được thc hin thường xuyên và định k da theo đề cương k thut và kết qu ca nó cn
p
hi được
g
hi đ
y
đủ tron
g
h
sơ khai thác c
u.
Các cơ quan chc năng căn c vào s liu kim tra để xác định kh năng chu ti ca cu và có bin pháp sa cha, gia
c kp thi đối vi nhng b phn hư hng, khi cn thiết có th kim chng bng cách th ti cu.
2.2. Các hư hng và khuyết tt ca kết cu nhp cu thép
Các nguyên nhân gây hư hng, khuyết tt trong cu thép bao gm: cht lượng thép và gia công kết cu chưa đạt yêu
cu, nhng khiếm khuyết v mt cu to, sai lch gia gi thiết tính toán và s làm vic thc tế ca kết cu, công tác duy
tu bo dưỡng kém, tác động ca môi trường, đặc điwmr ca hot ti qua cu.
2.2.1/ Hư hng ca các b phn liên kết
+ Hư hng ca đinh tán: là s phân rã đinh trong quá trình khai thác.
Nguyên nhân: Do s mài mòn cơ hc ca liên kết, tc độ mài mòn ph thuc vào chuyn v trượt tương đối gia
các phân t ni trên b mt tiếp xúc ca chúng.
Ngoài ra còn ph thuc vào:
Lưu lượng xe qua cu, trng thái ng sut ca liên kết, đặc đim tác dng ca hot ti,các đặc đim cu to, công
ngh chế to
Chú ý: Độ mài mòn ln to điu kin thun li cho s xâm thc ca môi trường làm cho thép mép l đinh b g
nhanh hơn và kh năng làm vic chu mi ca vt liu gim.
Trong cu giàn hin tượng này thường xy ra ti các liên kết: thanh xiên và thanh treo vào bn nút
b
iên trên, các
thanh ca liên kết dc và ngang vào dàn ch.
Đối vi h mt cu, hin tượng này xy ra ti các liên kết: dc dm vi dm ngang (đặc bit khi không có bán táp
con cá), các thanh ca h liên kết dc và ngang vào dm dc.
Trong cùng mt liên kết: các hàng đinh ngoài cùng chu lc nhiu hơn, nên thường b hư hng trước.
Trong cùng điu kin làm vic như nhau: thì các đinh chu ct mt mt b phân rã nhanh hơn các đinh chu ct hai
mt.
Ngoài ra, kích thước, hình dng đinh và l đinh cũng như vic lp đặt đinh không đảm bo tiêu chun k thut
đều đựoc coi là khuyết tt ca liên kết
Các dng khuyết tt ca đinh thường gp:
Hình 3: Các khuyết tt ca liên kết đinh tán và liên kết hàn
a) Liên kết đinh tán b) liên kết hàn
1. H đầu đinh 2. Đầu đinh b nt 3. Đầu đinh b lch 4 Đầu
đinh có g
5. Du đinh b nh 6. Đầu đinh b lch 7.Đầu đinh b xiên 8.Đầu
đinh có rãnh
9. Rãnh thép phân t 10. Đầu đinh có vết 12. Thân đinh không
khp
13. l đinh vo 14. L đinh ôvan 15. Hàn không thu. 16.Vết nt trong
17.Vết nt mt 18.Rãnh thép cơ bn. 19. Vết nt mt thép.
Nhng khuyết tt ca liên kết hàn:
+ Do hàn không thu: do không có s nu chy thép que hàn cùng vi thép cơ bn.
+ Do thép cơ bn b quá nhit cc b to ra các rãnh trên b mt ca nó cnh mi hàn, các l rng nh trong mi
hàn, các vết nt trên b mt và trong liên kết.
+ Do không đảm bo kích thước thiết kế.
2.2.2/ Nhng hư hng do hin tượng mi ca thép
Hin tượng mi ca vt liu: là quá trình tích góp nhng hư hng dưới tác dng thường xuyên ca ti trng lp và ti
mc độ nht định thì xy ra s phá hu kết cu.
65
Phá hoi do mi là hu qu ca quá trình phát trin vết nt trong cu kin. Nhng vết nt này thường xut hin
nhng v trí có ng sut tp trung ln.
Trong cu dàn, nhng vết nt này xut hin các thanh xiên và thanh treo. Các vết nt được phát trin theo phương
vuông góc vi trc thanh và xut phát t đim giao nhau gia mép l đinh vi mt phng đi qua tâm l và vuông góc vi
trc thanh.(Hình 4 & 5)
Trong h dm mt cu và các liên kết ca nó, vết nt thường có ti v trí
+ Chu lc cc b ca biên trên (Hình 6)
+
sườn
d
m (Hình7)
+ Trên bn con cá (Hình7)
+ thép góc liên kết dm dc vi dm ngang.(Hình 9)
Phá hoi mi sườn dm thường được th hin qua các vết nt xiên bt đầu t mép ca hàng đinh tán th 2, th 3 th 4
và hướng lên trên (Hình 7)
Ng
u
y
ên nhân:
+ Do ng sut kéo tp trung ln và luôn thay đổi theo chu trình
+ Do ng sut pháp ln trong liê kết dm dc vi dm ngang gây ra vết nt mi trong bn con cá và các vết nt này
xut phát t mép l ca hàng đinh th nht hoc th 2 k t dm ngang (Hình 9)
Phá hoi này còn xy ra đối vi biên dưới ca nhng dm ngang ngoài cùng trong kết cu nhp cu dàn có chiu dài ln
hơn 80m.
Mt trong nhng yếu t chính gây ra hin tượng này là s tham gia đồng thi ca h dm mt cu và dàn ch
cao.
Vết nt xut hin thép góc liên kết là do tác dng ca mô men un ti mi ni và thành phn lc trong dm dc khi
tham gia cùng làm vic vi các biên ca dàn ch. (Hình9)
Trong kết cu nhp cu dàn, phá hoi mi có th xy ra nhng vùng tp tung ng sut kéo do tác động ca ngoi lc
hoc nhng nơi có ng sut dư ho hàn gây ra.
Các vết nt hi có th xut hin trong mi hàn hoc trong kết cu khi tiết din thay đổi đột ngt.
2.2.3/ Hư hng do hin tượng ăn mòn kim loi
Mc độ hư hng do ăn mòn ph thuc vào bin pháp bo v thép và công tác duy tu bo dưỡng.
Thép r làm cho tiết din ca phân t gim yếu và mc chu ti cũng gim. Đặc bit có s tác dng đồng thi ca ti
trng lp theo chu k làm xut hin các vết nt r-mi trong kết cu.
Tc độ phát trin g ph thuc vào:
+Thành phn hoá hc ca thép
+ Công ngh chế to cu kin, bin pháp chng r
+ Điu kin khí hu.
+ T
r
n
g
thái n
g
su
t...
S ô nhim môi trưòng to điu kin thun li cho r xut hin và phát trin. g tn ti hai trng thái b mt và cc
b
S r b mt là do vic thoát nước trên mt kết cu kém hoc do hin tượng rác bn đọng li gây ra.
S r cc b: thường xut hin ti các liên kết, mi ni và nút dàn.
2.2.4/ Hin tượng phá hoi giòn
Dưới tác dng ca ti trng mà biến dng do hu như không xut hin được gi là phá hoi giòn.
Nguyên nhân: là do phát trin vết nt mt cách đột ngt ti nhng v trí xung yếu có ng sut vựơt ti ln.
Kh năng xut hin phá hoi giòn ph thuc vào:
+ Cu trúc tinh th ca thép.
+ Thành phn hoá hc
+ Độ tinh khiết
+ Hình dng cu kin
+ Trng thái ng sut
+ Tc độ biến dng
+ Nhit độ ca môi trường xung quanh...
Kinh nghim cho thy, phá hoi kiu này thường hay gp kết cu cu hàn, ít thy kết cu nhp cu đinh tán.
2.2.5/ Các khuyết tt cơ hc
Các hư hng co hc thường xut hin trong thi gian khai thác cu do tàu xe va qut vì kh cu gii hn, do li chế to
và lp dng, và có th do bom đạn gây ra trong chiến tranh.
Nhng hư hng dng này rt đa dng:
+ Cu kin có th b đứt toàn b hay tng phn.
+ Cu kin có th xy ra hin tượng cong vênh tng th hay cc b ca phân t kết cu.
S va đập to ra nhng vết nt vùng xung quanh khuyết tt, làm phát sinh nhng ng sut ph, đối vi nhng phân
t chu nén nó còn làm gim kh năng chu un dc ca chúng.
2.3 Sa cha các khuyết tt ca kết cu nhp
2.3.1/ Nn li các b phn un cong và biến dng c th
Các phân t thép b un cong phi được nn li thng trong điu kin bình thường vì cu trúc phân t ca thép d b
thay đổi dưới tác dng nhit.
Nhng vùng cong cc b được làm phng bng vam.(Hình 12a)
Các thép góc, thép U và thép bn b un cong trên chiu dài nh có th làm phng bng má kp.(Hình 12b)
Các đim li nh tm thép có th được khc phc bng các dùng búa tp đập lên nó thông qua mt tm đệm.
Nhng biến dng ln đựoc làm phng bng kích có s h tr ca thanh căng và dm hãm.(Hình 12c)
Trong trưòng hp cn thiết có th hàn thêm sườn tăng cường ph ti vi trí biến dng và bc bêtông cc b phn sườn
dm b biến dng là bin pháp đơn gin để tăng cường.
Nhng biến dng cc b ca các thanh dàn ch có th được làm phng bng kích.(Hình 12d)
H thanh dng, bn dng có th được tháo b trên đon thanh un cong trước khi nn thng và sau đó li được thay
mi. Nhũng cu kin ca dàn ch có biến dng ln cn được thay mi hoàn toàn hay tng b phn.
2.3.2/ Sa cha vết nt, l thng và tiết din gim yếu
Vết nt trong kim loi thường đươc khc phc bng cách hàn ph kín hoc dùng bn thép táp lên b mt cu kin
Để phòng nga vết nt tiếp tc phát trin, cn phi khoan l vi đưòng kính 8 ÷ 12 mm hai đầu vết nt(ch dùng đối
vi điu kin thép cho phép hàn được).
Ngoài ra trước khi hàn, các mép vết nt phi được gia công vát mt góc 60 ÷700 (H13)
Mi hàn đựoc thc hin c hai mt ca bn thép và theo tng đợt để gim biến ging nhit, đồng thi tránh nung
nóng thép cơ bn.
Dùn
g
bn thé
p
hoc thé
p
g
óc tá
p
vào c
u kin ti các v trí có v
ế
t nt, l thn
g
ha
y
ti
ế
t hin
g
im
y
ế
u.
Bn thép đựoc táp hai phía và ph kín toàn b tiết din ca cu kin và đựoc liên kết bng bulông cường độ cao
(H13b,c,d)
Hình 13: Sa cha vết nt và khuyết tt
a) Hàn ph vết nt ;
b,e) Ph kín vết nt bng táp thép bn vi liên kết bulông cường độ cao
1. Bn đệm 2. Thép bn táp
3. Bulông cường độ cao 4. Bulông cường độ cao mi
c,d) Ph vết nt bng táp thép góc vi liên kết bulông cường độ cao
g) Khc phc khuyết tt bng tán thép bn vi liên kết hàn
3.3/ Công tác thay thế đinh tán
Các đinh tán hư hong được thay thế bng bulông cường độ cao. Khi bulông cường độ cao được lp nhng v trí chu
lc nhiu hơn để tăng đáng k kh năng chng mài mòn và mi ca liên kết.
Đinh tán được thay thế đồng thi cùng mt lúc không quá 10% tng s lượng đinh trong liên kết.
Các đinh thay thế được tiến hành theo hai giai đon:
+ Dùng mũi khoan rng để ct đầu đinh hoc ct đầu đinh bng m ct hơi(H15).
+ Dùng đột đóng bt đinh ra
3. Kim tra và sa cha cu BTCT
3.1 Công tác kim tra đối vi kết cu nhp cu BTCT
Công tác kim tra kết cu nhp cu bêtông ct thép được thc hin ging cu thép. Riêng cường độ bêtông được xác
định bng súng bn bêtông nhiu tư thế theo đúng ch dn kèm theo tường loi súng.
3.2 Các hư hng và khuyết tt ca cu BTCT
Hư hng ph biến nht là xut hin các vết và hin tượng bong, rp bêtông.
+ Đối vi bêtông ct thép thường:
Các vết nt xut hin min chu kéo. Nếu độ m rng vết nt không vượt quá 0,2mm thì ct thp trong kết cu
không b r, không gây nh hưởng đến công trình.
+Đối vi BTCTDƯL: nguy him nht là các vết nt xut hên trong kết cu bêtông ct thép ng sut trước, hơi nước
thông qua các vết nt s xâm nhp làm găn mòn ct thép, tiết din thép nhanh chóng b gim yếu (trong BTCTDƯL
thì không cho xut hiên vết nt).
Khi đánh giá mc độ nguy him ca các loi vết nt khác nhau, cn phân tích đường nh hưởng hưởng ca chúng đến
các đặc đim khai thác kết cu, đồng thi phi chue ý đến khuynh hướng phát trin vết nt.
Hình15 biu hin các dng vết nt đin hình thường gp trong kết cu nhp bêtông ct thép.
Vết nt co ngót 1 xut hin các b mt bêtông do quá trình co ngót không đều.
Vết nt xiên 2 sườn dm là do tác dng ca ng sut kéo chính và ca các biến dng do nhit độ (trung hp này cn
phi được kim toán).
Các vết nt 3 ti v trí tiếp giáp gia cách dm và sườn dm nh hưởng xu đến s làm vic ca kết cu dưới tác dng
ca ti trng. Nguyên nhân gây ra vết nt 3 là do làm sai quy trình công ngh chế to kết cu nhp
Vết nt 4 cánh dm phát sinh ch yếu do ct thép dc phía dưới b kéo quá căng và do tác dng ca mô men trong
quá trình lao dm.Đối vi dm gin đơn vết nt này khép li trong quá trình khai thác dưới tác dng ca ti trng tĩnh ti
và hot ti.
Vết nt 5 bu dm cho thy công tác căng ct thép chư đạt yêu cu (lc căng chưa đủ), có s mt mát ng sut ln
(do co ngót, t biến ca bêtông) và do không đảm bo s làm vic bình thường ca cơ cu neo (vết nt này thúc đẩy s
phát trin g).
V
ế
t n
t dc b
u d
m nén t
r
ước 6 xu
t hin ch y
ế
u trong nhng năm đ
u ca quá trình khai thác (to đi
u kin cho g