
Chương 4
Tự do hoá đầu tư và các hiệp
định đầu tư quốc tế
86

Nội dung chương 4
4.1 Tự do hoá đầu tư và các khu vực đầu tư tự do
4.2 Tổng quan về hiệp định đầu tư quốc tế
4.3 Nội dung chính của các hiệp định đầu tư quốc tế
4.4 Một số Hiệp định đầu tư quan trọng Việt Nam tham gia
87

4.1 Tự do hoá đầu tư và các khu vực đầu tư tự do
4.1.1 Khái niệm và nội dung tự do hoá đầu tư
4.1.2 Xu hướng tự do hoá đầu tư
4.1.3 Các khu vực đầu tư tự do tiêu biểu
88

Khái niệm tự do hoá đầu tư
´Tự do hóa đầu tư là một phần của quá trình tự do hóa rộng lớn hơn,đó là tự
do hóa thương mại quốc tế về hàng hóa,dịch vụ và tự do hóa các dòng tài
chính,công nghệ,tri thức.
´Theo giới kinh doanh Anh và Châu Âu,chế độ đầu tư tự do là một chế độ
đầu tư đáp ứng các yêu cầu sau:không phân biệt đối xử,minh bạch,ổn định
(TUKP, 1998).
´Theo Murray Dobbin (1998), tự do hóa về thương mại và đầu tư được hiểu
là không bị ràng buộc bởi các quy định của luật pháp,chính sách.
´Theo APEC “đầu tư và thương mại mở và tự do được thực hiện bằng cách
giảm dần các rào cản đối với thương mại và đầu tư,khuyến khích sự lưu
chuyển tự do về hàng hóa,dịch vụ và vốn giữa các nền kinh tế thành viên”
(APEC, 1994)
4.1.1 Khái niệm và nội dung tự do hoá đầu tư
89

Nội dung tự do hoá đầu tư
(1) Loại bỏ dần các rào cản và những ưu đãi mang tính phân biệt đối
xử trong hoạt động đầu tư;
(2) Thiết lập các tiêu chuẩn đối xử tiến bộ đối với hoạt động đầu tư;
(3) Tăng cường các biện pháp giám sát thị trường để đảm bảo sự vận
hành đúng đắn của thị trường.
4.1.1 Khái niệm và nội dung tự do hoá đầu tư (tiếp)
90

