TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
KỸ THUẬT CẮT LẠNH
Bộ môn Giải phẫu bệnh lâm sàng
Mục tiêu học tập
1. Trình bày được nguyên lý, vai trò của kỹ thuật cắt lạnh trong
xét nghiệm bệnh học.
2. Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy cắt
lạnh.
3. Trình bày được quy trình kỹ thuật cắt lạnh.
4. Trình bày được các kỹ thuật nhuộm màu với mảnh cắt lạnh.
5. Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng cách khắc phục,
đảm bảo chất lượng.
Quy trình xét nghiệm Giải phẫu bệnh
1. Tiếp nhận mẫu
2. Chuẩn bị bệnh phẩm:
Pha (cắt lọc) bệnh phẩm
Áp/phết lam (dịch thể - TBH)
Tạo khối tế bào (cell block)
3. Xử (cố định, khử calci, khử nước, khử cồn,
vùi paraffin)
4. Đúc
5. Cắt mảnh
6. Nhuộm màu bản (HE/PAS/Giemsa/Pap,…)
7. Nhuộm đặc biệt (HM/HMMD/HTBMD,…)
8. Chẩn đoán
9. Kết luận
10.Lưu trữ
I. Nguyên lý, vai trò của kỹ thuật cắt lạnh
Kỹ thuật cắt lạnh (frozen section) sử dụng nhiệt độ
âm u (−30°đến −20°C) cho phép đóng băng
nước nội bào để tạo ra chất nền đủ cứng cho phép
cắt mảnh mô.
Thường được sử dụng với phẫu thuật ung thư.
Chẩn đoán nhanh thể hướng dẫn quản lý bệnh
nhân trong phẫu thuật.
CẮT LẠNH (STTT)
Kỹ thuật tiến hành với
mô bệnh học "tươi"
Cố định mảnh cắt,
nhuộm màu
tức thì
Làm đông lạnh
nhanh chóng
Cắt mảnh bằng máy
cắt lạnh
Thời gian
trả kết
quả TB <
20 phút*
* David AN, Richard JZ. Interinstitutional comparison of frozen section turnaround
time. Archives of Pathology & Laboratory Medicine. 1997;121(6):559–68.