Chương 5. MÁY VÀ THIẾT BỊ ĐẦM LÈN
5.1. Những vấn đề chung về đầm lèn đất.
5.1.1. Khái niệm về đầm lèn:
+ Đầm n quá trình làm thu nhỏ dần thể tích của đất
(hay vật liệu), làm cho khe hở không khí trong đó mất đi,
tổ chức các hạt đất (hay vật liệu ) đựơc sắp xếp nén lại,
làm cho độ bền của mặt nền tăng lên đủ khả năng chịu tác
dụng của các tải trọng thay đổi trên đó.
+ Đầm lèn tác dụng chống lún, chống nứt, chống thấm
nước rút ngắn thời gian thi công.
+ Chất lượng đầm nén được xác định bởi hai thông số quan
trọng đó tỷ trọng đất đun biến dạng.
+ Trong thực tế, chỉ tiêu để xác định chất lượng đầm nén
độ chặt Kyc
max
0
yc
k
200
5.1.2. Các phương pháp làm chặt lớp vật liệu:
Đầm lèn tĩnh lực,
Động lực
Lực rung.
+ Đầm lèn bằng lực tĩnh: Chủ yếu do trọng lượng bản
thân máy truyền qua quả lăn hay bánh xe xuống nền. Trong
quá trình đầm nén lực tác dụng không thay đổi theo thời
gian. + Đầm lèn bằng lực động: Đất hay vật liệu rời được
đầm chặt nhờ động năng của quả đầm khi rơi, lực tác động
theo chu kỳ.
+ Đầm n bằng lực rung động: Bệ máy truyền cho
nền đất một dao động làm cho các hạt vật liệu chuyển động
tương đối với nhau, sắp xếp liên kết chặt lại, các lỗ hổng
không khí mất đi làm cho nền đất chặt hơn.
201
Từ những nguyên lý trên người ta đã thiết kế các loại máy
đầm lèn đất khác nhau thể hiện trên sơ đồ.
202
5.2. Máy đầm lèn tĩnh.
5.2.1. Lu bánh cứng trơn.
+ Thường được sử dụng để lu lèn lớp kết cấu bề mặt công trình
+ Đặc điểm của loại máy này:
-Hoạt động vớitốc độ nhỏ ( 1,5 2,5 km/h)
-Chiều sâu ảnh hưởng không lớn ( 15 25 cm),
-Năng suất thấp Sức bám kém, cồng kềnh và nặng nề
-Bề mặt lớp đất sau đầm nhẵn mịn khó liên kết với lớp đất đầm
tiếp theo
+ Phân loại:
-Theo di động: Lu tự hành và Lu kéo theo,
-Máy còn được phân loại theo trọng lượng máy.
+ Bộ công tác đầm của máy chính là các bánh lu làm bằng
sắt rỗng, ở sườn bánh có các cửa nắp để cho các vật liệu
( nước, cát…) khi cần tăng giảm trọng lượng máy.
203
SƠĐBTRÍ BÁNH LU
204