Chương 9. KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG
MÁY XÂY DỰNG
Nội dung:
1. Xác định nhu cầu máy
2. Khai thác kỹ thuật xe máy
3. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng máy xây dựng
4. Bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa, bảo quản và vận
chuyển máy
5. An toàn lao động trong sử dụng máy xây dựng
330
10.1. Xác định nhu cầu máy
-Là việc tính toán lập kế hoạch nhu cầu máy phục vụ cho thi công hàng năm
của đơn vị;
-Trong thi công các công trình, mức độ cơ giới hoá các quá trình công ngh
thi công ngày càng cao, việc xác định đúng đắn số lượng xe máy cần thiết
có ý nghĩa rất lớn nó đảm bảo cho việc hoàn thành khối lượng, tiến độ thi
công;
-Khối lượng thi công thường thay đổi và phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên
nhu cầu máy phải thay đổi;
-Khi xác định nhu cầu xe máy cần chú ý đến khả năng tăng cường cơ giới
hoá đồng bộ, sử dụng hết tiềm năng xe máy sẵn có và năng cao hiệu quả
sử dụng.
-Cần phải xác định nhu cầu xe máy trong các trường hợp sau:
1) Khi lập kế hoạch cơ giới hoá đồng bộ hàng năm của các c.ty, tổng c. ty
2) Khi lập kế hoạch đầu tư cho các xí nghiệp cơ giới
3) Để đảm bảo kế hoạch thi công cho các xí nghiệp cấp dưới trực thuộc
4) Khi lập đồ án tổ chức thi công cho một công trình cụ thể
* Nhu cầu vxe máy phụ thuộc vào hàng loạt các yếu tố:
Mức độ tập trung của công trình xây dựng, khối lượng và thời hạn thi công,
điều kiện thi công, điều kiện thời tiết khí hậu, tình trạng xe máy, cơ cấu đội máy,
trình độ bảo dưỡng và sửa chữa, trình độ chuyên môn của công nhân vận hành.
331
10.2. Phương pháp xác định nhu cầu máy:
a- Nhu cầu xe máy trung bình hàng năm để thực hiện khối lượng
công việc tính theo công thức:
Trong đó: M-Nhu cầu số lượng xe máy hay công suất hàng năm để
hoàn thành khối lượng trong năm.
Qn-Khối lượng công việc cần hoàn thành trong năm
Km-Phần khối lượng công việc thực hiện bằng một loại
máy nào đó, %
Nn-Năng suất trung bình hàng năm của một máy hoặc sản
phẩm tính cho một đơn vị công suất:
Nn= Ns. T
T -Thời gian làm việc thực tế có ích của máy trong năm,
(giờ) Ns-Năng suất giờ của máy
n
mn
N
kQ
M.100
332
Phương pháp xác định
b -Tính toán số lượng xe máy bổ sung theo từng loại máy
cho đội máy đang hoạt động theo công thức:
M1= ( M-M2).k + M3+ M4
Trong đó: M1-Số lượng máy bổ sung cần thiết
M2 Số lượng máy đã có ở thời điểm tính toán
M3 Số xe máy trung bình loại bỏ hàng năm do hao mòn.
M4 Số máy phải thay thế vì hao mòn vô hình.
k- hệ số kể đến khả năng cung cấp xe máy đều đặn trong
năm.
333
10.3. Khai thác kỹ thuật xe máy
a- Khái niệm:
+ Trong xây dựng hiện nay đang sử dụng số lượng lớn máy xây dựng
hiện đại, kết cấu máy ngày càng phức tạp, cường độ sử dụng cao,
đòi hỏi phải duy trì chất lượng xe máy khi khai thác kỹ thuật, tức là
phải đảm bảo cho chúng làm việc lâu dài với năng suất cao và giá
thành hạ.
+ Để quản lý, sử dụng xe máy tốt cần phải áp dụng các biện pháp đồng
bộ có liên quan đến khai thác thi công và khai thác kỹ thuật xe máy:
-Khai thác thi công, gồm các nội dung công việc: lựa chọn loại máy;
bố trí và xác định sơ đồ công nghệ cơ giới hoá đồng bộ.
-Khai thác kỹ thuật: là tổng hợp các biện pháp nhằm duy trì chất
lượng xe máy trong khai thác, bao gồm tiếp nhận, bàn giao, chạy rà,
tháo, lắp ráp, vận chuyển, bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa, cung
cấp phụ tùng vật tư kỹ thuật, công tác đảm bảo an toàn trong khai
thác.
334