MỐI LIÊN HỆ GIỮA
MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE
Mục tiêu
1.Trình bày được:
- Các nội dung cơ bản của môn học SKMT
- Các chính sách về sức khỏe môi trường và kiểm soát môi trường.
2. Phân tích được mối tương quan giữa môi trường và sức khỏe con người
Nội dung:
1. Các khái niệm cơ bản về sức khỏe môi trường:
1.1. Môi trường là gì?
- Là những yếu tố bao quanh ta. Các yếu tố đó có thể là yếu tố tự nhiên, yếu tố vật lý, yếu tố xã hội, kinh tế, văn hóa … có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên
+ Các thành phần của môi trường:
- Môi trường vật lí:
Gồm các yếu tố: khí hậu, tiếng ồn, ánh sáng, bức xạ, gánh nặng lao động, các yếu tố hóa học như bụi, hóa chất, thuốc men, chất kích thích da, thực phẩm , ….
- Môi trường sinh học:
Gồm động vật, thực vật, KST, VK, virus, các yếu tố di truyền, …..
- Môi trường XH: Gồm stress, mối quan hệ giữa con người với con người, môi trường làm việc, trả lương, làm ca, …
1.2. Sức khỏe:
Là trạng thái thoải mái về thể chất, tâm thần và xã
hội chứ không chỉ đơn giản là vô bệnh, vô tật
1.3. Sức khỏe môi trường:
- Là cầu nối giữa 2 lĩnh vực Sức khỏe và Môi
trường
- Là một ngành khoa học và thực tiễn hướng
vào nghiên cứu những tác động qua lại hữu cơ
giữa MT với SK, và đề xuất những biện pháp
quản lý MT trong sự phát triển vì sức khỏe của
nhân dân
1.4 Lịch sử phát triển của sức khỏe môi trường: * Một số sự kiện sức khỏe môi trường quan trọng : - 1798 – Thomas Malthus xây dựng lý thuyết về
phân bố tài nguyên và dân số
- 1848 – Quốc hội Anh thông qua Luật Y tế công cộng - 1895 – Svante Arrhenius mô tả hiện tượng hiệu ứng nhà kính - 1899 – Hiệp định Quốc tế đầu tiên về cấm vũ khí hóa học - 1956 – Anh thông qua Luật Không khí sạch - 1962 – Rachel Carson xuất bản cuốn Mùa xuân lặng lẽ (nói về thuốc trừ sâu và môi trường)
- 1969 – Hiệp định quốc tế đầu tiên về hợp tác trong trường hợp ô nhiễm biển (vùng biển phía Bắc)
- 1972 – Hội nghị Liên hiệp quốc về Môi trường
và Con người (Stockholm)
- 1982 – Hội nghị đa phương về sự acid hóa
môi trường
- Hội nghị quốc tế đầu tiên về nâng cao sức khỏe (health promotion) thông qua Hiến chương Ottawa.
- 1987 – Nghị định thư Montreal về hạn chế khí
thải (CFC)
- 1992 – Hội nghị thượng đỉnh Trái đất (Rio de
Janeiro)
- 1994 – Hội nghị quốc tế về Dân số & phát
triển (Cairo)
- 1995 – Hội nghị Thượng đỉnh của Liên hiệp quốc về phát triển xã hội (Copenhangen)
- 1996 – Hội nghị của Liên hiệp quốc về vấn đề
định cư (HABITAT II) ở Istanbul
- 1997 – Hiệp định khung của Liên hiệp quốc
về thay đổi khí hậu, Kyoto
Nguồn : Yassi & cộng sự, 2001
1.5. Nội dung môn SKMT:
- Xây dựng, phát triển các chiến lược và tiêu chuẩn về :
. An toàn dân số . Tư vấn cộng đồng, bảo vệ sức khỏe trong các trường hợp khẩn cấp . Theo dõi, quan trắc & xây dựng các tiêu chuẩn: tiêu chuẩn nhà ở, trường học, … . Nâng cao phát triền sức khỏe
- Phát triển và đưa ra các khuyến cáo về SKMT:
. Cung cấp thông tin cho cộng đồng về SKMT . Nghiên cứu SKMT . Giáo dục về SKMT
- Xây dựng luật SKMT
- Quản lí môi trường vật lí: . An toàn nước . An toàn thực phẩm . Quản lí chất thải rắn . An toàn và sức khỏe nghề nghiệp . Phòng chống chấn thương . Kiểm soát tiếng ồn . Sức khỏe & chất phóng xạ
. Kiểm soát côn trùng và động vật có hại . Quản lí bệnh truyền nhiễm qua vật thể trung gian truyền bệnh . Kiểm soát vi sinh vật
- Quản lí nguy cơ sinh học:
. Xây dựng các tiêu chuẩn an toàn hóa học trong không khí, đất, nước sinh hoạt, nước thải và thực phẩm. . Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn . Đánh giá và quản lí các nguy cơ sức khỏe ở vùng bị ô nhiễm . Kiểm soát thuốc, chất độc, các sản phẩm y dược khác. . Chất độc học . Kiểm soát thuốc lá
- Quản lí nguy cơ hóa học: - Các bệnh liên quan đến môi trường do hoặc liên quan đến nhiều nguyên nhân khác nhau: viêm phế quản mãn tính
2. Những mối đe dọa của môi trường đến sức khỏe con người
2.1. Các mối nguy hiểm truyền thống liên quan tới đói nghèo và lạc hậu:
- Thiếu nước sạch
- Thiếu các công trình vệ sinh gia đình
- Thực phẩm bị ô nhiễm
- Ô nhiễm không khí trong và ngoài trời do sử
dụng than và các nguyên liệu khác
- Rác thải không được kiểm soát, quản lí tốt
- Tai nạn, chấn thương trong nông nghiệp, trong các xí nghiệp thô sơ
- Thảm họa thiên nhiên như bão lụt, hạn hán, động đất, lũ, cháy rừng
- Các bệnh do trung gian truyền bệnh: chuột và côn trùng
- Các vụ dịch đường ruột
2.2. Các mối nguy hiểm hiện đại:
- Nước ô nhiễm do chất thải công nghiệp và hóa chất trừ sâu sử dụng trong nông nghiệp.
- Ô nhiễm không khí đô thị do xe cộ, nhà máy nhiệt điện
- Chất thải rắn và chất thải độc
- Các mối nguy hiểm về hóa học, phóng xạ xuất hiện trong sử dụng các công nghệ mới
- Sự xuất hiện các dịch bệnh mới và sự quay lại của các bệnh truyền nhiễm truyền thống
- Nạn phá rừng, suy thoái và các biến động sinh thái khu vực hay toàn cầu
- Thay đổi khí hậu, thủng tầng ozone và sự ô nhiễm xuyên biên giới, ….
2.3. Những khác biệt giữa mối nguy hiểm môi trường
truyền thống với môi nguy hiểm môi trường hiện
đại:
- Những mối nguy hiểm truyền thống thường
nhanh chóng biểu hiện ở dạng bệnh tật
- Mối nguy hiểm hiện đại, từ khi tác động tới lúc
biểu hiện bệnh là cả một thời gian tiềm tàng lâu
dài
3. Mối quan hệ nguyên nhân - hậu quả của môi trường và sức khỏe:
Sơ đồ tác động qua lại nguyên nhân hậu quả của môi trường và sức khỏe
4. Môi trường hỗ trợ sức khỏe:
- Những định hướng cơ bản cho môi trường lành
mạnh
. Bầu không khí trong sạch
. Có đủ nước sạch cho ăn uống và sinh hoạt
. Đủ thực phẩm và thực phẩm an toàn
Khống chế yếu tố ô nhiễm môi trường bao gồm 3 khâu: - Khống chế nguồn gây ô nhiễm - Ngăn chặn sự phát tán yếu tố ô nhiễm - Bảo vệ các đối tượng tiếp xúc
Mức độ dự phòng được chia làm 3 cấp độ: - Dự phòng cấp I: - Dự phòng cấp II - Dự phòng cấp III:
5. Phòng chống tác hại của ô nhiễm môi trường:
độc hại
gió, thoáng khí
môi trường sản xuất hoặc môi trường xung quanh: . Áp dụng biện pháp che chắn, bao bọc cách ly nguồn phát sinh ô nhiễm . Hút cục bộ hoặc tạo những mảng hút, hấp thụ yếu tố ô nhiễm tại nguồn
* Các giải pháp dự phòng cấp I: 5.1. Khống chế ô nhiễm tại nguồn phát sinh: - Thay thế các yếu tố độc hại bằng yếu tố không - Thay thế các quy trình công nghệ - Không để yếu tố độc hại phát sinh bằng thông - Khống chế sự phát tán các yếu tố độc hại vào
- Sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân phòng chống tác hại từ môi trường. - Giáo dục sức khỏe môi trường cho cộng đồng. - Các giải pháp tổ chức, hành chánh
5.2. Bảo vệ nguồn tiếp xúc:
trường - 1980 Dự thảo chiến lược bảo vệ môi trường
- 12.1992 Hội nghị quốc tế về môi trường và phát triển bền vững, thông qua kế hoạch 10 năm về
6. Tổng quan về chính sách và quản lí SKMT 6.1. Tình hình thực hiện chính sách và quản lí môi quốc gia (lần đầu tiên) môi trường
- 1993 ban hành Luật Bảo vệ Môi trường (1991 -
2000) . Nghị định 175/CP về “Hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường” . Nghị định 26/CP về “Xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường”
- 1998 ban hành chỉ thị 36/CT – TW về “Tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” (Bộ chính trị BCH TW Đảng ) . Hệ thống quản lí nhà nước về bảo vệ môi trường từ trung ương đến địa phương đã được hình thành và đi vào hoạt động nề nếp
- Trong thời gian qua ngành y tế đã có một số
những chính sách, chiến lược riêng lẻ cho những
hoạt động về sức khỏe môi trường:
. Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm
. Vệ sinh học đường
. Chỉ số đánh giá chất lượng nước sinh hoạt
. Xây dựng tiêu chuẩn vệ sinh an toàn lao động
và xác định những bệnh nghề nghiệp
. Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống y học dự
phòng từ trung ương đến địa phương
6.3 Thực trạng và chiến lược về sức khỏe môi
trường:
- Còn nhiều bất cập trong quản lý môi trường và
sức khỏe môi trường.
- Hệ thống tổ chức quản lý, cơ chế và chính sách
còn nhiều hạn chế.
6.3. Thực trạng: a. Môi trường tiếp tục xuống cấp - Rừng tiếp tục bị suy thoái - Đa dạng sinh học trên đất liền và dưới biển tiếp tục bị suy giảm - Chất lượng các nguồn nước tiếp tục xuống cấp - Môi trường đô thị và công nghiệp tiếp tục bị ô nhiễm - Chất lượng môi trường nông thôn có xu hướng xuống cấp nhanh - Môi trường lao động ngày càng bị nhiễm độc - Sự cố môi trường gia tăng mạnh - Môi trường xã hội: phân hóa giàu nghèo ngày càng tăng, tệ nạn xã hội, …
b. Tác động của môi trường toàn cầu:
- Vấn đề môi trường của lưu vực sông Mekong
và sông Hồng
- Vấn đề môi trường của các rừng chung biên
giới
- Vấn đề mưa acid
- Vấn đề ô nhiễm tầng khí quyển, hiệu ứng nhà kính và suy giảm tầng ozone, hậu quả của vấn đề này gây ra: . Sự thay đổi khí hậu của Trái Đất dẫn đến sự mất cân bằng của hệ sinh thái . Mực nước biển dâng cao do nhiệt độ Trái Đất tăng . Hiện tượng El Nino và La Nina làm hạn hán và bão nghiêm trọng . Vấn đề ô nhiễm biển và đại dương . Vấn đề chuyển dịch ô nhiễm
c. Thách thức của môi trường nước ta trong thời gian tới: - Xu thế suy giảm chất lượng môi trường tiếp tục gia tăng - Tác động của các vấn đề môi trường toàn cầu ngày càng mạnh và phức tạp hơn - Gia tăng dân số và di dân tự do tiếp tục gây áp lực lên môi trường - Hội nhập quốc tế, du lịch và tự do hóa thương mại toàn cầu sẽ gây ra nhiều tác động phức tạp về mặt môi trường
- Nhận thức về môi trường và phát triển bền vững còn kém - Năng lực quản lí môi trường và sức khỏe môi trường chưa đáp ứng nhu cầu - Mẫu hình tiêu thụ lãng phí hay khát tiêu dùng
6.4. Chiến lược:
- Phòng ngừa ô nhiễm
- Bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn tài
nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học
- Cải thiện môi trường tự nhiên và xã hội
6.5. Giải pháp: - Tăng cường giáo dục và nâng cao nhận thức về môi trường và sức khỏe môi trường - Tăng cường vai trò sự tham gia của cộng đồng, doanh nghiệp. Tư nhân trong bảo vệ môi trường - Tăng cường và đa dạng hóa đầu tư bảo vệ môi trường - Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về môi trường và sức khỏe môi trường - Mở rộng hợp tác quốc tế và thu hút tài trợ nước ngoài - Kết hợp chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia và chiến lược phát triển KT – XH - Cần có một chiến lược quốc gia về SKMT
NƯỚC VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NƯỚC
MỤC TIÊU: • Trình bày được các tính chất nguồn nước phổ
biến ở Việt Nam
• Trình bày được các hình thức cung cấp nước • Trình bày qui trình xử lý nước.
2/3 hành tinh của chúng 2/3 hành tinh của chúng ta bao phủ bởi nước ta bao phủ bởi nước 97.5% là nước biển 97.5% là nước biển Phần lớn nước ngọt có ở Phần lớn nước ngọt có ở các dòng sông, ngoài ra các dòng sông, ngoài ra còn ở dưới dạng băng còn ở dưới dạng băng tuyết tuyết
I. VAI TROØ CUÛA NÖÔÙC
1. Nước là một thực phẩm cần thiết cho đời sống và cho nhu cầu sinh lý của cơ thể - Nước chiếm thành phần quan trọng trong cơ thể con người khoảng 65% với người trẻ còn cao hơn nữa. - Khi mất từ 6-8% nước con người cảm thấy mệt mỏi, nếu mất 12% thì sẽ bị hôn mê
- Nước giúp cho con người và động thực vật trao đổi. - Vận chuyển thức ăn. - Tham gia vào các phản ứng sinh hóa học, các mối
liên kết cấu tạo vào cơ thể. 2. Nước cần cho sản xuất nông nghiệp. 3. Nước để chữa bệnh 4. Nước cho sản xuất công nghiệp. 5. Nước cần cho giao thông vận tải. 6. Nước cho phát triển du lịch
80
70%
70
60
50
d e s u r e t a w
40
30
22%
20
l a t o t f o %
8%
10
0
Agriculture
Domestic
Industry
Water uses
Thời gian
80%. Các bệnh ở các 80%. Các bệnh ở các nước đang phát triển có nước đang phát triển có liên quan đến nước liên quan đến nước 90% nước thải ở các 90% nước thải ở các nước đang phát triển nước đang phát triển thải trực tiếp ra sông hồ thải trực tiếp ra sông hồ mà không được xử lý mà không được xử lý
+ Bệnh truyền đường phân miệng:
Thương hàn, dịch tả, kiết lị, viêm gan A, bại liệt + Bệnh truyền từ nước Leptospira, giun guinea + Bệnh do thiếu nước rửa Ghẻ, chấy rận, mắt hột, viêm âm đạo + Bệnh do vector truyền Sốt rét, sốt xuất huyết, sốt vàng
2 5 0
2 0 0
15 0
U n i t e d S t a t e s
N e t h e r l a n d s
G a m b i a
10 0
Tiêu chuẩn số lượng - Dùng cho ăn uống, cho vệ sinh cá nhân - Dùng cho vệ sinh công cộng và sản xuất. Ở Việt Nam hiện nay quy định tiêu chuẩn: * Cấp nước cho thành phố 100 lít/ người/ngày * Cấp nước cho thị trấn 40 lít/ người/ ngày
5 0
* Cấp nước cho nông thôn 20 lít/người/ngày
0
Chất lượng: + Không màu, không mùi, không vị (hay có vị ngọt tự nhiên) + Không có độc chất: kim loại nặng,cation độc, anion độc, hợp chất hữu cơ + Không có tính phóng xạ + Không có vi khuẩn mang bệnh
Các nguồn nước trong thiên nhiên
1. Nước mưa
Là nguồn cung cấp quan trọng cho các gia đình nông thôn ở VN, nó không những là nguồn thức ăn tốt mà còn cung cấp chất đạm cho thực vật trong gieo trồng.
Ưu điểm:
- Là nước sạch nhất về chất lượng
hóa học và vi sinh vật
Nhược điểm:
- Số lượng không nhiều - Hàm lượng muối khoáng trong nước mưa thấp.
Nước ngầm nông - nước ngầm sâu
2.Nước ngầm - Nước ngầm không áp: Nước ngầm ở độ sâu 3-10m Thường bị nhiễm bẩn nhiều, trữ lượng ít, ảnh hưởng trực tiếp bởi thời tiết - Nước ngầm có áp: Thường là nước ngầm mạch sâu trên 20 m chất lượng nước tương đối phong phú
Ưu điểm: Nhược điểm:
Trong sạch Có nhiều sắt Dễ nhiễm mặn Thăm dò lâu và xử lý khó khăn
3. Nguồn nước mặt
3.1 Nước sông: Là nguồn nước mặt chủ yếu cung cấp nước
cho nhiều vùng dân cư Ưu điểm: Lưu lượng lớn, dễ khai thác, độ cứng và hàm lượng sắt nhỏ. Nhược điểm: Có hàm lượng cặn cao, độ nhiễm bẩn về vi trùng lớn nên giá thành xử lý cao.
Dễ ô nhiễm bởi chất thải công nghiệp.
3.2 Nước suối: Mùa khô rất trong, lưu lượng nhỏ.
Mùa lũ lượng nước lớn, nước đục
có nhiều cát sỏi, độ cứng cao. 3.3 Nước hồ đầm
III. CAÙC HÌNH THÖÙC CUNG CAÁP NÖÔÙC ÔÛ NOÂNG THOÂN. 3.1. Beå chöùa nöôùc möa: - Laø hình thöùc cung caáp nöôùc phoå bieán ôû noâng thoân Vieät Nam. - Thu höùng toát: nöôùc coù chaát löôïng toát, khaù saïch ít chaát höõu cô, ñoä cöùng thaáp pH töø 6 ñeán 6,5. - Loaïi nöôùc möa trong 10-15 phuùt - Đònh kyø rửa beå vaø queùt saïch raùc, buïi coù treân maùi nhaø vaø maùng thu. - Laøm beå kín coù naép ñaäy
Loã thoâ ng hô i
O Á ng maù ng
V oø
i nöô ù c
V= vuõ löôïng haøng naêm x dieän tích maùi thu nöôùc x 0,8
- Bể chứa nước mưa
Nền giếng
Thành giếng
Bi
Ống bi bằng bêtông
Giếng đào Thu nöôùc ngaàm maïch noâng. - Phuïc vuï caáp nöôùc cho 1 gia ñình hay moät taäp theå nhoû.
Ống bi có đục lỗ
Sỏi
Cát
3.3. Gieáng haøo loïc: Gieáng haøo loïc (cid:0)áy hôû: - Ñaøo moät haøo töø gieáng caùch ao khoaûng 2m, chiều saâu cuûa haøo roäng 0,50-0,70 m, vaø doác thoai thoaûi ñeán gieáng … Nhö vaäy haøo ñaát khoâng tôùi ao maø coù moät ñoaïn ñaát moûng giöõa haøo vaø ao, nhôø khoaûn ñaát naøy maø buøn vaø caùc haït caën trong ao hoà … ñöôïc giöõ laïi khoâng theo nöôùc vaøo trong gieáng.
- Trong haøo ñoå caùt vaøng hay caùt ñen taïo thaønh 1 lôùp daøy töø 0,7-0,8 m vaø ñöôïc leøn neän kyõ, sau ñoù ñoå ñaát leân treân vaø neän phaúng nhö tröôùc. - Vaùch gieáng ñöôïc mieát xi maêng cho kín, nhöng giöõa 2 khaåu khoâng traùt kín ñeå cho nöôùc thaám vaøo gieáng. - Nöôùc qua gieáng naøy trong, haøm löôïng caùc chaát höõu cô giaûm.
Gieáng haøo loïc ñaùy kín: Haøo xaây gaïch seõ aên thoâng vôùi gieáng vaø haøo coù theâm moät væ tre ñan coù ñoå sỏi nhoû ñeå giöõ caùt khoâng vaøo gieáng. Khi söû duïng hình thöùc gieáng haøo loïc caàn chuù yù choïn ao hoà saïch, veä sinh hoaøn caûnh vaø ñöôïc baûo veä toát daønh cho loïc nöôùc sinh hoaït vaø ñònh kyø thau röûa hoaëc thay lôùp loïc.
3.4 Beå chöùa nöôùc khe nuùi cao: ÔÛ nhöõng vuøng nuùi coù nguoàn nöôùc khe chaûy ra quanh naêm coù theå: - Xaây moät beå thu nöôùc vaø daãn nöôùc veà cuïm daân cö gia ñình baèng ñöôøng oáng. Nhôø coù söï cheânh leäch veà ñoä cao maø nöôùc töï chaûy. - Xaây nhaø coù maùi che cho beå
3.5 Gieáng chaân ñoài, chaân nuùi: Mieàn nuùi, vuøng trung du vaø vuøng coù goø ñoài vì thöôøng coù nhieàu caây moïc xanh quanh naêm, hay coù maïch nöôùc nhoû chaûy ra. Khi ñaøo gieáng caàn xaây bôø cao quanh mieäng gieáng ñeå traùnh nöôùc baån töø treân ñoài hoaëc treân nuùi
3.6 Nöôùc maùng laàn: - Khai thaùc nguoàn nöôùc chaûy ra töø caùc khe nuùi ñaù treân nuùi cao, daãn nöôùc veà laøng baûn nhaø daân baèng caùc oáng daãn nöôùc. Caùc oáng daãn nöôùc ñöôïc laøm baèng caùch gheùp noái caùc oáng cuûa caây nöùa, caây vaàu … ñaõ ñöôïc ñuïc maét cho löu thoâng. Treân thaønh oáng ngöôøi ta duøi nhieàu loã ñeå cho nöôùc tieáp xuùc vôùi khoâng khí
IV. CAÙC HÌNH THÖÙC CUNG CAÁP NÖÔÙC CHO ÑOÂ THÒ Tuyø theo ñaëc ñieåm cuûa töøng vuøng, ngöôøi ta tìm caùc nguoàn cung caáp nöôùc thích hôïp, ñeå hoaø vaø xöû lyù ñeå coù ñöôïc nöôùc saïch 4.1. Traïm khai thaùc nöôùc ngaàm saâu: - Caùc gieáng khoan coù ñoä saâu tuyø theo töøng vuøng:
Haø Noäi: töø 60m ñeán 80m. ÑBS Cöûu Long: Töø 200m ñeán 450m.
AÙp duïng coâng ngheä treân, chöông trình cung caáp nöôùc saïch veà veä sinh moâi tröôøng noâng thoân cuûa Chính phuû ñaõ xaây döïng ñöôïc moät heä thoáng caáp nöôùc cho daân ôû moät soá ñòa phöông. 4.2. Traïm khai thaùc nöôùc beà maët nhö nöôùc soâng nöôùc hoà.
Ống đo mực nước
Ống sắt
Bê tông
Vữa (hồ)
Xi măng trộn đất sét
10m
Ống chống
Đất
Xi măng trộn đất sét
30m
Bơm Ống chống
Ống lọc
60m
Phần để cặn lắng
XỬ LÝ NƯỚC Là loại bỏ các chất không hợp vệ sinh trong nước như cặn bã, màu sắc mùi vị các thứ hơi, các chất khoáng có hại, vi trùng gây bệnh và biến đổi nước đó thành hợp vệ sinh trong sinh hoạt.
Phẩm chất nước tưong đối không nhiễm bẩn
Nguồn nước
Không có chất độc
Khử mùi
Làm thoáng nước
Kết tủa Fe, Mg, cân bằng pH
Đánh phèn
Gia tăng hiệu năng sự lắng
Lắng
Giảm độ đục, các chất lơ lửng Giảm màu sắc vi khuẩn
Lọc
Loại độ đục,màu sắc mùi vị Giảm phần lớn lượng vi khuẩn Giảm Fe, Mg
bể trữ
Chất khử khuẩn
Khử khuẩn
Tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh Sự đảm bảo cuối cùng cho phẩm chất nước
Phân phối
K soát Clo dư, vi khuẩn
sử dụng
Làm thoáng nước + Mục đích - Loại bỏ các mùi hôi như H2S - Làm cho nước có vị dễ chịu - Loại khí C02 - Gia tăng sự oxi hoá trong nước + Phương pháp làm thoáng khí - Làm cho nước tiếp xúc với không khí các giọt nước nhỏ rơi từ trên xuống - Cho lớp nước mỏng trên mặt phẳng nằm ngang - Bơm không khí vào các nơi chứa nước
Laøm trong + Taùch caùc taïp chaát lô löûng gaây ra hieän töôïng ñuïc cuûa nöôùc. Khöû maàu + Laø loaïi tröø caùc taïp chaát laøm cho nöôùc coù maàu, chuû yeáu laø caùc hôïp chaát keo. Nöôùc maët thöôøng ñuïc vaø coù maàu
Nguyeân taéc cuûa vieäc laøm trong nöôùc baèng pheøn. Caùc haït caën lô löûng vaø haït keo ôû trong nöôùc coù kích thöôùc khaù nhoû neân laéng raát chaäm. Ñeå laøm taêng hieäu quaû laéng vaø giaûm kích thöôùc beå laéng, ngöôøi ta phaûi cho pheøn vaøo nöôùc ñeå keo tuï. Caùc loaïi pheøn thöôøng duøng laø: Pheøn nhoâm Al2 (SO4), pheøn saét FeCl3
Boâng keát tuûa cuûa pheøn seõ haáp thuï caùc haït keo töï nhieân hoaëc bò haáp thuï leân beà maët caùc haït caën lô löûng.
BỂ LẮNG - Beå laéng ngang - Beå laéng ñöùng - Beå laéng ly taâm
Beå loïc:
•Beå loïc chaäm: Öu ñieåm: Ñaït hieäu quaû toát veà lyù hoùa vaø vi sinh vaät - Thích hôïp cho nhöõng coâng trình nhoû Nhöôïc ñieåm: naêng xuaát keùm Khoâng thích hôïp cho nöôùc ñuïc Chieám nhieàu dieän tích
Water passes through charcoal, sand, and gravel layers in a water system’s filtration tank.
Beå loïc nhanh: Öu ñieåm - Coù toác ñoä loïc raát nhanh. - Chieám ít dieän tích
- Söû duïng cho nhöõng coâng trình lôùn Nhöôïc ñieåm: Löôïng vi khuaån coøn nhieàu Caàn phaûi röûa thöôøng xuyeân Tuy nhieân vieäc röûa beå ñöôïc cô giôùi hoaù
Khöû saét - Làm thoáng - Bể lọc - Hệ thống giàn mưa
ÔÛ noâng thoân ngöôøi ta ñaõ xaây döïng caùc beå loïc hai ngaên ñeå khöû saét khi laáy nöôùc töø gieáng leân . Treân moâ hình naøy ngöôøi ta coù theå duøng caùc thuøng phi coù xeáp caùc lôùp loïc baèng soûi, caùt ñeå loïc nöôùc.
Khöû muøi: - Trong quaù trình laøm thoaùng nöôùc. - Cho nöôùc chaûy qua moät lôùp than hoaëc ñöôïc xeáp xen vaøo giöõa lôùp cuoän vaø lôùp caùt. Giaûm ñoä cöùng nöôùc cöùng laø do trong nöôùc coù caùc haït muoái Ca vaø Mg döôùi daïng hoøa tan Ca(HC03)2 vaø Mg(HC03)2 * Giaûm baèng hoùa chaát Thöôøng duøng ñaù voâi Ca(OH)2
7.Tieät truøng nöôùc:
•*Phöông phaùp vaät lyù: + Duøng nhieät ñoä : Ñun soâi nöôùc. + Duøng tia töû ngoaïi: - Tia töû ngoaïi coù khaû naêng dieät vi khuaån toát vôùi beà daøy lôùp nöôùc laø 10 – 15cm. - Ñieàu kieàn caàn coù laø nöôùc phaûi thaät trong suoát - Duøng soùng sieâu aâm vôùi thieát bò phaùt ra soùng sieâu aâm vôùi taàn soá 500 KHZ, vi khuaån seõ bò tieâu dieät heát.
•*Phöông phaùp hoùa hoïc + Nguyeân taéc: Khi ñöq Clo vaøo nöôùc seõ dieãn ra phaûn öùng sau Cl2 + H2O HOCl + HCl HOCl H+ + OCl Nhöôïc ñieåm: - Laøm cho nöôùc coù muøi Clo. - Neáu trong nöôùc coù laãn phenol (nhöïa ñöôøng, nöôùc thaûi) seõ taïo thaønh Clorophennol laø chaát raát ñoäc.
+ Cheá ñoä tieät truøng baèng Clo: - Phaûi ñònh löôïng noàng ñoä baèng Clo hoaït ñoäng coù trong hoaù chaát duøng ñeå khöû truøng. - Nöôùc ñaûm baûo tieät truøng toát, noàng ñoä Clo thöøa ôû cuoái nguoàn nöôùc laø 0,3mg/lít.
4 Tieät truøng baèng Ozoân: Ozoân ñöôïc toång hôïp baèng oxy trong khoâng khí vôùi doøng ñieän coù cöôøng ñoä cao. Cô cheá taùc duïng chuû yeáu hieän töôïng taùch oâxy môùi sinh: 03 O2 + O OÂxy môùi sinh oâxy hoaù taát caû caùc chaát höõu cô trong ñó coù vi khuaån nhöng khoâng coù taùc duïng vôùi loaïi vi khuaån coù nha baøo. Öu ñieåm cuûa phöông phaùp laø: Dieät khuaån vaø caû tảo reâu. Khöû ñöôïc muøi vaø khoâng taïo neân muøi vò khoù chòu.
Xử lý nước ở nông thôn 1. Nước mưa: thường là sạch tuy nhiên nhiễm bẩn do rơi qua không khí, mái nhà nên bụi bặm. Xử lý: - Quét sạch mái nhà khi hứng mưa - Xử lý sơ bộ qua bể lọc cát và khử khuẩn ( Cát dầy 35 cm, sỏi nhỏ 5 cm). - Đun sôi trước khi sử dụng
Các giếng có vị chua - Dùng vôi thả vào giếng - Cho lớp vôi sượng thay cho lớp sỏi trong bể lọc cát - Dùng tro bếp thay cho vôi - Đun sôi Các giếng có mùi hôi: - Dùng than củi xếp giữa cát và sỏi trong bể lọc
Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
MỤC TIÊU
• Trình bày được các đặc điểm của khí quyển. • Nêu được định nghĩa của ô nhiễm không khí. • Mô tả được các chất gây ô nhiễm không khí và
ảnh hưởng của chúng.
• Liệt kê các phương pháp kiểm soát và ngăn
chặn ô nhiễm không khí.
KHÍ QUYỂN
CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ
Các lớp khí quyển • Đối lưu quyển(troposphere): từ bề mặt đến 7 tới 17 km (phụ thuộc vào vĩ độ và các yếu tố khí hậu). Nhiệt độ giảm với theo độ cao.
• Bình lưu quyển (stratosphere): từ 7–17 km đến 50
km, nhiệt độ tăng dần với độ cao.
• Trung quyển (mesosphere): từ 50 km đến khoảng từ
80-85 km, nhiệt độ giảm dần theo độ cao
• Nhiệt quyển (thermosphere): từ 80–85 km đến 640+
km, nhiệt độ tăng dần với độ cao.
• Nhiệt quyển (thermosphere): từ 80–85 km đến 640+ km, nhiệt độ tăng dần với độ cao.
• Trung quyển (mesosphere): từ
50 km đến khoảng từ 80-85 km, nhiệt độ giảm dần theo độ cao
• Bình lưu quyển (stratosphere):
từ 7–17 km đến 50 km, nhiệt độ tăng dần với độ cao.
• Đối lưu quyển (troposphere): từ bề mặt đến 7 tới 17 km (phụ thuộc vào vĩ độ và các yếu tố khí hậu). Nhiệt độ giảm với theo độ cao.
NHIỆT ĐỘ VÀ ÁP SUẤT THEO KHÍ QUYỂN
Khái niệm
Ô nhiễm không khí là kết quả của sự thải ra
không khí những chất nguy hại với một tỷ lệ vượt quá sức chứa của các chu trình tự nhiên trong không khí (như mưa và gió) để thay đổi, lắng đọng hay pha loãng chúng.
Sơ lược
• Khám phá ra lửa • Trước Cách mạng công nghiệp thế kỷ thứ 19 • Công nghiệp hoá • Sự phát triển dân số • Sử dụng các nguồn nhiên liệu hoá thạch
Thời gian 1930 1948 Số tử vong 63 20
1950 1952 1953 1956 1957 1962 1963 1966 Địa điểm Thung lũng Meuse, Bỉ Donora, Pennsylvania Poza Rica, Mexico Luân Đôn New York Luân Đôn Luân Đôn Luân Đôn New York New York 22 4000 250 1000 700-800 700 200-400 168
Luân Đôn 1952
Ấn Độ 2006
Thượng Hải
Các nguồn gây ô nhiễm
• Ô nhiễm do công nghiệp • Ô nhiễm không khí do giao thông • Ô nhiễm không khí do nông nghiệp • Ô nhiễm không khí trong nhà
NGUỒN Ô NHIỄM
Các chất gây ô nhiễm không khí dạng khí và hơi
• Các chất gây ngạt - CO2 - CO - CN (Xianua) - HCN
1. Phân loại • Các chất kích ứng Amoniac (NH3) - Clo - - NOx SO2 - Photgen (COCl2) - - O3
Một số chất kích ứng
1. Amoniac (NH3) • Nguồn gốc • Độc tính của NH3 - Kích ứng
- Chưng cất than đá - Gây bỏng
- Chế tạo phẩm màu - Nhiễm độc
- Chất trung hòa
- Phân hủy hữu cơ trong
tự nhiên
1.Amoniac (tiếp theo)
• Nồng độ gây độc (ppm) 50 400 (1720 >5000)
thấy mùi Hô hấp trên Thị giác -rloạn fxạ nuốt -xung huyết p -hôn mê -tử vong
• Triệu chứng Kích ứng da ,niêm mạc - Khô niêm mạc - Bỏng da,niêm mạc - Khó thở - Ho - Phù phổi - Co giật - Hôn mê tử vong hoặc biến chứng thẹo bỏng niêm mạc
1.Amoniac (tiếp theo)
Xử trí - Tiếp xúc Ra khỏi nơi có độc Rửa nơi bị nhiễm bằng nước nước sạch rửa nhiều lần thời gian đủ lâu
Hít phải khí - Thông đường thở - Cho O2 - Chống phù phổi - Điều triệu chứng Đề phòng - Quản lý hóa chất - Dùng bảo hộ lao động - Chống cháy,nổ
2.Clo (Cl2)
• Công nghệ và các hoạt
- Công nghệ hóa chất Cl
- Chất tẩy rửa
- Chất sát trùng
- Tinh chế vàng bạc.
- Hóa chất bảo vệ thực vật
• Tính chất - Mùi đặc trưng ,gây khó thở Có màu vàng sánh ở lỏng - - Dễ hòa tan - Dễ hóa lỏng - Có tính ăn mòn - Dạng nguyên chất chỉ tồn tại trong môi trường acid - Có trong môi trường dạng
lỏng và khí
động có Cl2
2.Clo (Cl2)
• Triệu chứng ngộ độc do
hít phải Cl
- cảm giác khó thở
- Đau vùng xương ức
- Ho, có đàm, máu • Nồng độ (ppm)thời gian (phút)gây độc: chưa độc phù n/mạc nguy hại sk nh tính mạng
- Niêm mạc khô,nóng
1 Dài 10 60ph 50 30ph 100 5giây 1000 cực ngắn ngạt ngay Clo có thể xuyên màng tế
- Nhức đầu
bào
- Buồn nôn
2.Clo (Cl2)
• Triệu chứng nhiễm độc Cl
mãn tính
• Điều trị và phòng ngộ độc • Điều trị - Thở oxy - Thở khí dung Bicarbonat Natri 0,5% - Điều trị triệu chứng - Chống phù phổi cấp • Phòng ngộ độc - quản lý nguồn - Phòng hộ trong lao động - Giáo dục ý thức
- Các tổn thương da - Trứng cá trên mặt, lưng - Viêm phế quản mãn tính - Viêm niêm mạc mắt hô hấp - Răng bị mòn - Chán ăn - Buồn nôn,nôn - Cơ thể suy nhược
Photgen (COCl2)
Ít tan trong nước
• Đặc điểm - Khí không màu - Có mùi mốc - - Vừa gây kích ứng,vừa gây
ngạt
• Triệu chứng ngộ độc - Ngạt - Niêm mạc bị kích ứng - Hệ hô hấp : Viêm phổi hóa chất Xơ hóa phổi - Thần kinh suy nhựơc nếu sống sót Phòng ngừa
• Nguồn gốc - Tổng hợp hữu cơ - Công nghệ hàn - Trong các đám cháy
- Quản lý nguồn - Giáo dục ý thức
OZON (O3)
• Nguồn ozon trong môi
trường sống
• Tính chất của ozon - Ô xy khử hóa mạnh
- Khử trùng nước uống
- Làm mất mùi thực phẩm
- Ăn mòn mạnh
-
Ít tan trong nước
- Là chất khí gây cháy nổ
- Dùng tẩy trắng sản phẩm - Dụng cụ chiếu tia X, cực tím - Dụng cụ phóng điện
- Đèn nhiệt độ cao, đèn hơi,
- Khí không màu - Nặng hơn không khí
đèn thủy ngân
- Mùi hăng cay
- Sát mặt biển
4.OZON (O3)
• Cơ chế gây độc 1) quá trình oxy gây bất họat chức năng của niêm dịch - 2)Kích ứng tại chỗ - Niêm mạc miệng - Niêm mạc mắt - Niêm mạc hô hấp(+ dưới) - Bỏng tại chỗ tiếp trên da
OZON (O3)
• Triệu chứng nhiễm độc cấp
• Triệu chứng ngộ độc mãn (Tiếp thường xuyên với nồng
độ khoảng 1ppm)
ozon - Nhức đầu - Mờ mắt - Khô rát mũi họng - Tức ngực, Khó thở - Ho - Rố loạn chức năng hô hấp, - Phù phổi cấp - Rối loạn vận động và lời nói - Tiếp xúc ozon lỏng sẽ gây
- Nhức đầu - Mệt mỏi - Rối loạn chức năng hô hấp - Nhiễm trùng hô hấp - Nhiễm trùng mắt Ở vật thí nghiệm - Xơ hóa phổi - Già trước tuổi - Tăng ung thư phổi
tê,bỏng tại chỗ.
OZON (O3)
• Điều trị - Đưa ra khỏi nguồn tiếp
xúc • Đề phòng - Quản lý nguồn - Thông thoáng nơi làm
- Rửa bằng nước sạch nơi việc
- Kế hoạch chống cháy nổ
bị tiếp xúc - Nghỉ ngơi - Kế hoạch Chống độc thứ phát Chống phù phổi cấp
Các oxyt nitơ(NOx)
• Danh pháp NOx là từ để chỉ các chất
sau đây
• Nguồn phát sinh NOx - Sinh học(phân rã hc) - Khí xả động cơ chạy xăng, dầu diezel
- Tuabin khí - Lò đốt - Các vụ nổ mìn - Các đám cháy -
Công nghiệp hóa chất có NH3
- Hầm chứa thực phẩm
- N2O - NO - NO2 - N2O4 - N2O3 - NO3 - N2O5
Các oxyt nitơ(NOx)
• Cơ chế gây độc của NO - Tạo thành
• Tính chất NO - Không màu,không mùi - Không tan trong nước - Dễ chuyển thành NO2 khi có nồng độ cao - Không phản ứng trực
tiếp với nước
- Khí gây ngạt hóa học
methemoglobin làm HC mất chức năng chuyên chở O2 Lý do Fe+2 thành Fe+3 - Tổn thương hệ thần kinh trung ương
Các oxyt nitơ(NOx)
• Cơ chế gây độc của NO2 Do tạo thành axit kích ứng
hô hấp:
• Tính chất của NO2 - Khí có mầu nâu - Có khả năng tác dụng với nước thành HNO3
- Khí kích ứng - Tạo mưa axit - Là thành phần của khói
quang hóa
- Là chất gây ô nhiễm - Phù niêm mạc - Phản ứng viêm - Gây loét - Phù phổi cấp
không khí ảnh hưởng sức khỏe và hệ sinh thái
Các oxyt nitơ(NOx)
• Liều gây độc ở vật 1ppm/giờ - Tổn thương nhu mô phổi - Khí phế thũng 0,5ppm tiếp xúc nhiều • Liều gây độc ở người 5ppm/10phút - Khó thở - Ho nhẹ - Các niêm mạc mắt,
mũi,thanh quản bị kích ứng.
- -
lần trong ngày Rối loạn hô hấp Viêm phổi 90ppm/10 phút - Phù phổi cấp
Các oxyt nitơ(NOx)
• Triệu chứng lâm sàng nhiễm
• Đề phòng ngộ độc NOX - quản lý chất lượng không
khí :
Nồng độ cho phép
0,005mg /l - Nguồn phát sinh NOx - Chế bảo hộ lao động
- Đề phòng phù phổi xuất
hiện trễ và biến chứng xơ hóa phổi
độc NOX Lâm sàng - Khó thở, tức ngực - Tím tái - Các triệu chứng k/ư n/mạc - Nhức đầu - Đau bụng - Phù phổi cấp - Co giật,hôn mê Cận lâm sàng - Tổn thương nhu mô phổi - MetHb cao trong máu - Xơ hóa phổi
• -
-
Dioxyt sulfua (SO2) • Tính chất - Phản ứng quang hóa - Phản ứng các gốc sinh ra
từ quang hóa
- Phản ứng các gốc muối kim loại tạo sulfate - Phản ứng chất rắn có
Tính chất Là sản phẩm của đốt cháy nhiên liệu chứa lưu huỳnh Là chất gây ô nhiễm không khí hàng đầu, tạo mưa a xit - Chất gây ô nhiễm ảnh hưởng sức khỏe ,hệ sinh thái,công trình kiến trúc Không màu Không cháy
trong khí quyển tạo a xit và sản phẩm khác
- Tạo mù axit hoặc hỗn hợp
thành mưa a xit
- - - Mùi hăng,cay rất đặc trưng - Vị chua - Nặng hơn không khí - Dễ hóa lỏng - Dễ hòa tan trong nứơc :H2SO3
-
oxy hóa thành H2SO4 Kết hợp O2 làm tắt đám cháy
5.Dioxyt sulfua (SO2)
• Cơ chế gây độc - Kích niêm mạc mắt,hô
hấp
- Thâm nhập hệ thống tuần
hoàn
• Nguồn - Công nghiệp hóa chất - Lò hơi đốt than - Công nghiệp hóa dầu - Chất tẩy rửa - Thuốc sát trùng,tẩy uế - ống khói, hệ thống
• Liều gây độc(ppm) Thấy mùi - 3-5 - 10 Dấu h.độc - 130 -165 Nguy hiểm - 565-665 Chết (30’)
thông khí
Dioxyt sulfua (SO2)
• Triệu chứng lâm sàng cấp
• Nhiễm độc mãn tình
- Niêm mạc xung huyết
phù nề,loét,teo.
- Khí phế thũng
- Xơ phổi
- Rối loạn kinh nguyệt
tính - Ho - Tắt tiếng - Chảy nước mắt - Xung huyết mắt, mũi - Khó thở, Tím tái - Rối loạn tri giác - Hôn mê - Ngưng tim, thở đột ngột
Dioxyt sulfua (SO2) • Đề phòng Quản lý - nồng độ cho phép :
0,02mg/l
• Điều trị - Đưa khỏi vùng ô nhiễm - Làm sạch đường thở - Thông đường thở (chống xung huyết ) - Cho O2 - Dùng thuốc dãn phế quản - Phục hồi chức năng hô
- Nguồn phát sinh,tiếp xúc Cá nhân - Mang bảo hộ lao động - vệ sinh thân thể - Tăng cường sức khỏe
hấp
Một số chất gây ngạt
1.Cacbon oxyt
1. Tính chất - - - - - - -
• Nguồn Đốt chất hữu cơ thiếu O2 - Lò đốt - Nổ mìn - Hút thuốc - Lò luyện gang thép Sản xuất axetylene Khí xả động cơ đốt trong - 1 tấn nhiên liệu tạo 300kg
-
Không màu Không mùi Không vị Nặng hơn không khí Cháy Ít tan trong nứoc Không bị hấp thu bởi than hoạt Oxy hóa thành CO2 dưới xúc tác kim loại
CO
- Lượng CO chiếm 1-7%
lượng khí thải
Các oxyt cacbon chiếm tỉ lệ lớn nhất trong các khí gây ô nhiễm không khí
1.Cacbon oxyt (CO)
• Cơ chế gây độc
HbCO biểu hiện
- Tạo cacboxihemoglobin
(ppm) (%)
50
7
CO +HbO2 HbCO+O2 - Ngạt tế bào
100
12
n.độc nhẹ n.độc vừa
- Gây dị dạng thai nhi ở phụ
250
25
n. đ.nặng
nữ mang thai
500
45
tr.m, ói
Chứng đầu nhỏ
1000
60
hôn mê
- Gây bệnh Parkinson
10.000 95
chết
-
Bệnh tâm thần
• Liều gây độc CO
1.Cacbon oxyt (CO)
• Triệu chứng nhiễm độc CO • Nhẹ: nhức đầu, buồn nôn,
rối loạn tri giác
rối loạn ý thức, động tác
• Chẩn đoán • Tiền sử tiếp xúc - Nơi xảy ra - Đặc trưng nghề nghiệp • Dấu hiệu lâm sàng • Định lượng CO - Hơi thở - Trong máu • Đinh lượng HbCO trong
máu
• Nặng - - Rối loạn hô hấp - Co giật - Mất phản xạ, liệt hô hấp - Hôn mê • Tối cấp - Thở 2-3 lần vào hôn mê
ngay
- Nguy cơ tử vong và di
- Bình thường <1% - Người nghiện thuốc lá 2-10%
chứng rất cao
1.Cacbon oxyt (CO)
• Phòng ngừa Quản lý nguồn - Nguồn phát sinh Q lý người có nguy cơ cao bị
nhiễm nặng
• Điều trị Đưa khỏi nơi ô nhiễm Duy trì dấu hiệu sinh tồn - Thông đường thở - Tim mạch - Oxy Cao áp Phòng các biến chứng - Khí phế thũng - Nhiễm trùng - Xơ hóa phổi
- Có thai - Suy dinh dưỡng - Béo phì - Bệnh phổi mãn - Bệnh tim mạch - Bệnh thiếu máu
2.Các cyanua và acide cyanhydric
• Danh pháp - Acide cyanhydric(HCN) - Các cyanua (-CN)
• Nguồn gốc - Công nghiệp hóa chất - Công nghệ luyện kim - Chất xông hơi diệt chuột, - Trong các đám cháy - Trong một số loại thực
phẩm: măng khoai mỳ dứa
NaCN
KCN Ca(CN)2 - Cyanogene(CN2) - Cyannogenchlorua/br
2.Các cyanua và acide cyanhydric
• Đặc điểm - Cực độc - Tồn tại trong môi trường nhiều
• Cơ chế gây độc • Gây ngạt hóa học - Ức chế men
dạng
- Chất hiện còn quản lý khá lỏng
lẻo
cytochromoxydaza - Tạo HbCN hồng cầu mất
- Gây ô nhiễm nước, đất, không
chức năng chuyên chở O2
khí Đường xâm nhập
• Kích ứng da khi tiếp xúc trực tiếp ở nồng độ cao
• - Da - Hô hấp - Tiêu hóa
2.Các cyanua và acide cyanhydric
• Các triệu trứng ngộ độc cấp • Giai đoạn kích thích - Khó thở - Nhức đầu - Buồn nôn, Chóng mặt - Đi không vững - Hơi thở có mùi hạnh nhân • Gđ suy sụp - Ngưng thở từng cơn - Thẫn thờ - Hốt hoảng hoặc giận dữ - Màu da ? hồng hào
• Gđ co giật - Mất tri giác - Giật rung - Tăng trương lực cơ • Gđ liệt - Mạch yếu , đêu - Khó thở tăng - Hôn mê - Ngưng thở • Triệu chứng ngộ độc mãn Suy nhược tinh thần - Trương lực cơ yếu - - Hô hấp khó khăn - Bệnh da dị ứng
2.Các cyanua và acide cyanhydric
3+ SCN-
• Đề phòng • Quản lý nguồn • Quản lý chất lượng
không khí
• Bảo hộ trong lao động • Gdục dân chúng sử
dụng thực phẩm có CN-
kinh muộn
• Nguyên tắc điều trị • Dùng chất đối kháng - Thiosulfat natri Na2S2O3 + CN- SO2- - Natri nitrit NaNO2 • Duy trì dấu hiệu sinh tồn • Điều trị các triệu chứng • Theo dõi biến chứng thần • Có thuốc giải độc sẵn
Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TRONG NHÀ
Hút thuốc lá
• Sick building syndrome (SBS)
• Building related illness (BRI)
Ảnh hưởng
• Ảnh hưởng lên sức khoẻ
– Hen suyễn – Viêm phế quản mãn tính – Khí phế thủng • Ảnh hưởng khác:
– Tài sản – Thực vật, mùa màng
Kiểm soát ô nhiễm không khí
•
Các biện pháp quản lý chất lượng không khí. – Tăng cường hiệu lực pháp luật về kiểm soát ô
nhiễm không khí.
•
Các biện pháp qui hoạch
– Các biện pháp kiểm soát hành chính – Quan trắc chất lượng không khí
Kiểm soát ô nhiễm không khí
•
•
Các biện pháp kỹ thuật – Lựa chọn công nghệ sạch – Xử lý không khí Các biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí trong nhà. – Giảm thiểu tối đa các chất gây ô nhiễm không
khí
– Nâng cao hiệu quả của hệ thống điều hoà không
khí.
?
• Mưa acid là gì? Tác hại?
• Có bao nhiêu chất gây ô nhiễm trong lớp học?
Bao nhiêu vật có khả năng gây nguy hại cho
sinh viên?
• CFC? (tự tìm hiểu)
• Độc chất là gì?
• Nhận diện và đánh giá nguy cơ
ĐỘC CHẤT HỌC MÔI TRƯỜNG
KHÁI NIỆM
• Độc chất học Là ngành học nghiên cứu về lượng và chất các tác động bất lợi của các tác nhân hóa học, vật lý, sinh học lên hệ thống sinh học của sinh vật sống. (J.F.Borzelleca)
• Độc học môi trường
Độc học môi trường là ngành khoa khoa học nghiên cứu các tác động gây hại của độc chất, độc tố trong môi trường đối với các sinh vật sống và con người, đặc biệt là tác động lên quần thể và cộng đồng trong hệ sinh thái. (Butler, 1978) – Nguồn gốc phát sinh – Con đường xâm nhập của các tác nhân – Các phản ứng giữa các tác nhân với môi trường
Paracelsus
•
(1493 –1541) : Bác sĩ, thực vật học, giả kim, chiêm tinh
• "All things are poison, and
nothing is without poison; only the dose permits something not to be poisonous."
Or, more commonly • "The dose makes the poison”
HÓA HỌC
NGUỒN GỐC
Chất thải công nghiệp Hóa chất bảo vệ thực vật Chất độc trong nước Các chất ô nhiễm không khí Phụ gia thực phẩm
CƠ QUAN ĐÍCH
Thận Gan Tim Hệ thần kinh DNA
PHÂN LỌAI Alcohols Dung môi Kim loại nặng Chất oxi hóa Acids
CHU TRÌNH
ĐÁNH GIÁ
• Lethal Dose 50 (LD50 ): liều độc gây
chết ngay 50% sinh vật tiếp xúc
Đơn vị: mg/kg CN hay ppm hoặc ppb VD:
Acetaminophen Sodium cyanide
500mg/kg 10mg/kg
• Effective Dose (ED) • Toxic Dose (TD) • Lethal Concentration 50 (LC50 ) • Lethal Time 50 (LT50 )
• Mối quan hệ liều lượng đáp ứng • Đường cong liều lượng đáp ứng
– Cá thể – Quần thể
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CÁ THỂ
LIỀU GÂY CHẾT
Tử vong
Liêù gây độc
Dấu hiệu Lâm sàng
Liều ảnh hưởng
Sự hấp thụ
độc chất
Biến đổi enzym
Độc chất
phát hiện qua sàng lọc
ĐÁNH GIÁ
MỨC ĐỘ QUẦN THỂ
- Mức A Không gây cho bất kỳ ảnh hưởng sức khỏe nào hiện tại cũng như tương lai khi tiếp xúc độc chất
- Mức B Mức tiếp xúc có ảnh hưởng sức khỏe có thể hồi
phục nhanh chóng
- Mức C: Sự tiếp xúc gây bệnh rõ rệt nhưng điều trị khỏi - Mức D Sự tiếp xúc gây bệnh nhưng không hồi phục hoặc
chết
• MỘT SỐ ĐỘC CHẤT THƯỜNG GẶP
Độc chất là kim loại và á kim
Là 1 á kim, màu trắng xám, có mùi tỏi Nguyên chất (rất hiếm trong thiên nhiên)
Hợp chất vô cơ
1. Asen (As) - - không độc - Rất độc Là chất độc gặp thường trong thiên nhiên và trong môi
trường sản suất công ,nông nghiệp
Asen (As)
• Những hoạt động có nhiều As - - -
Trioxyt asen (As2O3) Pentoxyt asen( As2O5)
• Hợp chất chính của As có 3 dạng màu chính vàng đen xanh - - - Clorua asen (AsCl3) - Asin (AsH3)
Xử lý quặng Luyện kim Sản xuất ,sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật Sơn - Thuộc da - Thủy tinh - - Đồ gốm,sứ
Asen (As)
Dường xâm nhập As
Thải trừ và tích lũy Hấp thu - Loại hóa trị III thải hấp thu nhah và thải trừ nhanh
hơn loại hóa trị V
Nơi da tổn thương Nơi da lành
Nước tiểu
• Da - - (dang acide ) Tiêu hóa Thực phẩm - (tôm, cua,hải sản) Nước uống - Bụi - Đường hô hấp - -
Bụi Khói
- Loại hữu cơ hấp thu nhanh qua dạ dày,ruột Thải trừ • - 80% - <40µg/l - Tăng sau ăn hải sản • Phân • Qua da Tích lũy Các Phủ - cơ ,xương - Não - Da ,lông -
Asen (As)
• Nhiễm độc cấp tính qua đường
tiêu hóa
Khô miệng
- Rối loạn tiêu hóa - - Bỏng niêm mạc tiêu hóa Tử vong trong 12 giờ - Sống sót thì biến chứng viêm da - tróc vảy hay
- Viêm dây thần kinh ngoại vi
Tổn thương niêm mạc
• Nhiễm độc cấp tính qua hô hấp Kích ứng đường hô hấp - - Các dấu hiệu thần kinh : Nhức đầu Chóng mặt Đau nhức nhiều nơi Tím tái -
Asen (As)
Triệu chứng nhiễm độc As mãn tính
Ban đỏ Sẩn Mụn nước Loét Tăng sừng hóa gan bàn chân Đám vân Mees
• 1. Tổn thương da - - - - - - (kèm theo tổn thương dây thần kinh -
Ung thư da
2. Tổn thương niêm mạc Viêm kết mạc mắt - Viêm niêm mạc mũi - (lủng vách ngăn mũi) - - Tổn thương niêm mạc hô hấp trên 3. Rối loạn dạ dày ruột - - - - -
Buồn nôn Nôn Tiêu chảy Táo bón Loét dạ dày tá tràng
Triệu chứng nhiễm độc As mãn tính
4. Rối loạn thần kinh -
5. Tác động toàn thân - - - -
Suy gan Suy tim Suy kiệt toàn thân Tử vong
Viêm dây thần kinh vận động Rối loạn cảm giác ngoại vi - - Tê đầu chi - Đau đầu chi - Nhược cơ (yếu cơ duỗi các ngón)
Điều trị nhiễm độc As
• Mãn tính - B.A.L - B1 liều cao -
3B
Cấp tính qua t .hóa rửa dạ dày nước với lòng trắng trứng /hoặc
• 1. - - Natri thiosulfat Thuốc giải độc - - B.A.L (British Anti Lewisite; hóa chất : 2-3dimecaptopropanol)
2.Cadimi(Cd)
• Các hợp chất được sử dụng
• Là kim loại màu trắng dễ kéo sợi và dát mỏng
- Rất độc - Gặp trong thiên nhiên mức thấp và trong công nghiệp mức nồng độ cao gây nên các vụ ngộ độc.
trong công nghiệp - Oxyt cadimi (CdO) - Sulfua cadimi (CdS) - Clorua cadimi (CdCl2) - Bromua cadimi (CdBr2) - Sulfat cadimi (CdSO2)
2.Cadimi(Cd)
• Dụng cụ có Cd - Que hàn Mn-Cd - Bình ắc qui Cd - Sơn (vàng Cd) - Dây cáp điện - Đồ gia dụng mới sử dụng làn đầu
• Các công nghệ có Cd - Luyện kẽm - Mạ kim lọai - Chế tạo hợp kim Dây cáp điện (Fe,Zn,Cu) WOOD (Pb,Zn,Bi ; chảy 710C) - Công nghệ hạt nhân - Công nghệ sản xuất que hàn,bình
ắc qui
2.Cadimi(Cd)
Niêm mạc tiêu hóa (ít)
Tiêu hóa
Hấp thu-thải trừ • • Niêm mạc hô hấp hấp thu một lượng
Đường xâm nhập • Thực phẩm bị nhiễm trực tiếp từ
đồ gia dụng Tay -miệng Thực phẩm bị tích tụ sinh học • Hô hấp Khói - Bụi - Nếu sống trong môi trường không khí có nồng độ Cd 25mg/m3 sẽ bị chết trong 2giờ
lớn • Tích tụ : - Phổi - Gan Tụy - Tuyến giáp - • Thải trừ Tiết niệu - - Tiêu hóa - Nước bọt Tóc,móng -
2.Cadimi(Cd)
•
•
Triệu chứng nhiễm độc cấp tính qua tiêu hóa
Triệu chứng nhiễm độc cấp tính qua hô hấp - Khó thở Tím - - Ho - Viêm phổi hóa học :
- Nôn - Nôn ra máu - Đau thượng vị Tiêu chảy -
Nhức đầu Sốt Ớn lạnh Dấu hiệu thực thể viêm phổi
2.Cadimi(Cd)
Hội chứng nhiễm độc mãn
Cd
Biến màu răng - xuất hiện sớm nhất - Màu vàng men răng - Không có màu vàng ở chân
răng
Rối loạn hô hấp - Tổn thương niêm mạc mũi + xuất tiết + viêm mũi + mất mùi - Viêm phế quản - Khí phế thũng
- Không thâm nhiễm lợi răng
Hội chứng nhiễm độc mãn Cd
• Hội chứng loãng xương Đau đớn tăng dần Đi lại khó khăn Dấu hiêụ mất xương trên
• Suy thận - Tiểu protein (3 g/l) - Không có hồng cầu,bạch cầu - Bun, Creatinine tăng - Thiếu máu
cận LS Sỏi niệu
Hội chứng nhiễm độc mãn Cd
• Tiến triển - Suy nhựơc nặng dần - Suy hô hấp - Suy kiệt - Tử vong
• Ung thư hóa Trên thực nghiệm ở vật - Teo tinh hoàn - Sarcom - Ung thư tinh hoàn Quan sát trên người - Ung thư tuyến tiền liệt
2.Cadimi(Cd)
• Khám phát hiên nhiễm Cd
sớm • Máu - < 0.05µg/l • Nước tiểu - < 2µg/l
• Điều trị ngộ độc cadimi - Không có thuốc đối kháng - EDTA (Axit Etylen Diamin Tetraaxetic) - Trị loãng xương - Trị triệu chứng
Các hóa chất gây ung thư
• Khái niệm
• Khái niệm Nguyên nhân gây ung thư
- Hóachất gây ung thư được biết
từ rất sớm
- Mỗi ngày có thêm khoảng 8000
hóa chất mới
- Hóa chất là tác nhân hàng đầu
gây ung thư
- Hóa chất gây ung thư cho 2 loài
người và môi trường gồm có Lý học - Phóng xạ Tia bức xạ Tia sóng ngắn - Hóa học Vô cơ Hữu cơ - Sinh học Virus Vi nấm
vật thì coi như gây ung thư cho
người.
Các hóa chất gây ung thư
• Khái niệm Chất hoá học được xác định
gây ung thư đầu tiên - Mồ hóng (1775)(Percival
Pott)
• Khái niệm Sản phẩm gây ung thư - Sản phẩm của một qui trình - Thứ phẩm cuả qui trình - Tạp chất trong sản phẩm Một chất hóa học có nhiều
- Hắc ín (1875)(1915) - Benzo-3,4-pyren phân lập
tác động sức khỏe
chất gây ung đầu tiên (1933)
Thời gian để chất hóa học
gây ung thư
- Gây độc - Gây ưng thư - Gây ảnh hưởng khác
- Thay đổi - Thường rất dài
Thời gian của một số chất hóa học đã biết và cơ quan bị ung thư
7-trên 21 năm phổi 17-19năm 11-12năm 10-20 năm 12 năm
bàng quang mũi,phổi,gan gan phổi
bìu
da da,phổi
• Amian • Aminobenzen • Asen • Clovinyl • Cromat • Dầu khoáng 45năm • Hắc ín • Nhựa đường
23 năm 25 năm
Các hóa chất gây ung thư
2. Các chất hữu cơ không
chứa N
Benzen
• Hydrocacbon thơm - - Hydrocacbon thơm đa
vòng
3. Các chất hữu cơ có chứa N
1. Các chất vô cơ Chất phóng xạ - Asen ,hc - Cadimi,hc - Amian - Crom ,hc - - Quặng sắt - Niken ,hc -
Thori oxyt dạng keo
Hydrocacbon thơm đa vòng
Trên vật • Benzo3,4 pyren • Dibenzopyren
Trên người • Mồ (bồ) hóng • Muội than • Nhựa đường • Dầu antraxen • Dầu khoáng •
Parafin thô
Hydrocacbon clo hóa
Halogen hóa • Clorofom • Cacbon tetraclore • Tetraclorua ethylen • Metylenclorua
Hydrocacbon chứa clo khác • DDT • Aldrin • Dieldrin • Lindan • Aramit • 2,4-D • 2,4,5 -T • Alpha naphtylthiure
2. Các chất hữu cơ có chứa N
• Hydrocacbon thơm đa vòng có N
có trong các công nghệ
• Hydrocacbon thơm đa vòng có N • Các Amin thơm • Các dẫn chất có nitro thơm • Nitrosamin
- Nhuộm - Công nghệ phẩm màu - Chất dẻo - Cao su - Các loại dung môi Thuốc bảo vệ thực vật - - Vật chất trong môi trường
Hóa chất bảo vệ thực vật
Định nghĩa
1. Theo FAO Chất trừ sâu là bất kỳ chất nào hay hỗn hợp các chất nào được dùng để đề
phòng,phá hủy hay diệt bất cứ vật có hại nào,
kể cả vecter bệnh cho người và súc vật, những loại cây cỏ dại những loại động vật gây hại trong quá trình sản xuất, lưu kho,vận chuyển
hoặc tiếp thị thực phẩm,lương thực,sản phẩm gỗ,thức ăn gia súc
Hóa chất trừ sâu còn gọi là hóa chất bảo vệ thực vật
1. Định nghiã hóa chất bảo vệ thựcvật
• Hóa chất bảo vệ thực vật còn bao gồm - Chất điều hòa tăng trưởng - Chất hút ẩm - Chất làm rụng lá - Chất bảo quản • Hóa chất bảo vệ thực vật không bao gồm - Phân bón - Thức ăn gia súc - Thuốc cho súc vật
2.Phân loại hóa chất bảo vệ thực vật
• Phân loại theo độc tính
LD50 chuột (mg/kg thể trọng) Qua da
Qua tiêu hóa Lỏng Rắn
Rắn
Lỏng
Ia
Cực độc
≤ 5
≤ 20
≤ 10
≤ 40
Ib
Độc cao
5-50
20-200 200-2000
10-100 100-1000
40-400 400-4000
II III
Độc vừa Độc nhẹ
50-500 > 500
>2000
>1000
>4000
Loại
2.Phân loại hóa chất bảo vệ thực vật
• Phân loại theo vật đích
rất bền
-
Thuốc trừ sâu (insecticide)
Thuốc diệt nấm (fungicides)
-
• Phân loại theo độ bền >2 năm - 6tháng-2năm - Bền 1-6tháng - Bền tb <1tháng -
Kém bền
Thuốc diệt chuột
-
(rodenticides)
Thuốc diệt cỏ (herbicides)
-
Thuốc diệt ốc (molluscides)
-
2.Phân loại hóa chất bảo vệ thực vật
Sương Bụi
• Phân loại theo nguồn Thực vật Nicotin, pyrethrum Vô cơ Crylyte - NAClO3 - - Sulphua kẽm Hữu cơ Clo hữu cơ - Lân hữu cơ - Carbamat -
• Dạng có trong môi trường - Hơi - - - Dung dịch - Hỗn dịch Bột - • Phân loại theo đường xâm nhập Tiếp xúc - Ăn uống - Xông hơi - - Tích tụ sinh học
Các yếu tố vật lý trong môi trường lao động
Trần Ngọc Đăng ngocdang@ytecongcong.com
SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG là gì?
Môi trường ô nhiễm
Chẩn đoán
Bệnh
Nhận biết đánh giá vấn đề
Chữa trị
Biện pháp kiểm soát, dự phòng
Người khỏe khỏe
Môi trường tốt
Sơ đồ các yếu tố trong lao động tác động đến sức
khoẻ người làm việc
TÌNH TRẠNG
SỨC KHOẺ,
BỆNH VÀ CHẤN
THƯƠNG NGHỀ
NGHIỆP ở
NGƯỜI LAO
Yếu tố tâm sinh lý Stress, làm việc theo ca kíp, quan hệ người - người, ecgonomi,… Yếu tố sinh học
Yếu tố hoá học, hóa lý Hóa chất, bụi, thuốc nổ, chất kích thích, chất phụ gia thực phẩm
ĐỘNG
Vi khuẩn, vi rút ký sinh trùng, nấm mốc
Yếu tố vật lý: stress nhiệt, tia xạ, tiếng ồn, rung chuyển, áp suất kk,…
Yếu tố gây tai nạn Diện tích chật hẹp, thiết bị thông gió, che chắn, chiếu sáng chưa tốt, bảo hộ lao động,….
Stress Nhiệt – Biện pháp dự phòng
Mục tiêu :
- Khái niệm stress nhiệt, các yếu tố tạo nên stress nhiệt.
- Các biến đổi bệnh lí do stress nhiệt và các biện pháp phòng chống
-Các chỉ tiêu đánh giá stress nhiệt (đo được vi khí hậu)
Stress Nhiệt là gì?
Là tổng lượng nhiệt mà cơ thể phải gánh chịu, được tạo thành từ :
• nhiệt lượng chuyển hóa của cơ thể khi làm việc
• các yếu tố môi trường (nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc
gió, bức xạ nhiệt từ mặt trời hoặc nguồn nóng)
• nhiệt trở quần áo
Nghề nào thường “nóng”…
• Công nghiệp luyện kim: lò đúc, lò nung,…
• Ngành nghề ngoài trời: xây dựng, sửa chữa
đường, khai thác mỏ, nông nghiệp
• Tiệm giặt là, nhà máy đóng hộp,.. (độ ẩm cao) • Nhà bếp trong nhà hàng
Con người phản ứng ntn trong môi trường nóng…? Nhiệt độ cơ thể thường duy trì ở mức 37oC Môi trường (nhiệt độ cao, độ ẩm cao, ko có gió, bức xạ nhiệt) tăng nhiệt độ cơ thể thải nhiệt
Hấp thu nhiệt
Thải nhiệt
4 con đường trao đổi nhiệt…
• Bốc hơi mồ hôi (1g bay hơi thải được khoảng
0,58 kcal)
• Bức xạ là quá trình truyền các tia bức xạ trong
môi trường (ko có tiếp xúc)
• Đối lưu là quá trình trao đổi nhiệt do gió • Dẫn truyền là quá trình trao đổi nhiệt do tiếp xúc
Các biến đổi bệnh lý do Stress Nhiệt
Viêm da do nhiệt (Prickly heat) Co giật do nhiệt (heat cramps) Mệt lả do nhiệt (heat exhaustion) Say nóng (heat stroke)
Viêm da do nhiệt
Còn gọi là rôm/ hăm xảy ra chủ yếu do mồ hôi toát ra nhiều nhưng ko bốc hơi ẩm ướt, kích thích da Thường xảy ra ở các vùng hở và lưng Điều trị triệu chứng bằng phấn rôm, mỹ phẩm dùng điều trị da khác
Co giật/ vọp bẻ do nhiệt
Triệu chứng chính là co giật các cơ vận động, thường bị nhất ở cẳng chân, tay, cơ bụng,… Nguyên nhân: ra nhiều mồ hôi mất muối, vitamin, Ca2+ (thường xảy ra sau một lao động thể lực nặng trong điều kiện nóng) Điều trị bằng nghỉ ngơi, cung cấp thêm nước và điện giải bằng uống hoặc tiêm truyền
Mệt lả do nhiệt
Sau lao động nóng thấy choáng váng, ngất lả, khó chịu vùng thượng vị, có thể xuất hiện nhìn mờ Rối loạn cảm giác nhiệt, tăng tiết mồ hôi, da lạnh nhớp nháp. Xử trí : đưa ra chỗ thoáng mát nghỉ ngơi, uống nước Glucose đẳng trương
Say nóng/ Đột quỵ do nhiệt
Thường xảy ra khi nhiệt độ không khí cao, độ ẩm cao và ít chuyển động không khí + lao động nặng Nhiệt độ cơ thể tăng cao (>38,5oC, có khi đến 40- 41oC) Trường hợp nhẹ:
+ nhức đầu, chóng mặt, khát nước, tức ngực khó thở, toàn thân nóng đỏ, mạch tăng, nhịp thở tăng,… + Xử trí: kịp thời đưa vào nơi thoáng mát, nằm nghỉ các triệu chứng sẽ giảm
Say nóng/ Đột quỵ do nhiệt (tt)
Trường hợp nặng:
Rối loạn hô hấp, tím tái, thở nhanh nông (50-60 nhịp/ phút)
Mạch nhanh yếu (>100l/ph); thân nhiệt tăng cao 40oC hoặc hơn
Rối loạn tinh thần (nói mê sảng)
Có thể chết trong trạng thái liệt trung tâm hô hấp, tuần hoàn, hôn mê Xử trí: theo nguyên tắc hạ dần thân nhiệt + thuốc trợ tim và trợ hô hấp
Phim xử lý khi stroke nhiệt
Chỉ tiêu đánh giá
Tác động
Phản ứng
Môi trường Vi khí hậu T,v,ha,…
Stress
Strain
Con người
Tốc độ bài tiết mồ hôi
Nhiệt độ cơ thể (oC)
Tần số mạch (nhịp/phút)
Trạng thái nhiệt
Các chỉ tiêu đánh giá Stress Nhiệt
Vùng C
Vùng A Ko có stress nhiệt
Vùng B Có stress nhiệt
Stress nhiệt tăng nhiều
Thực hành + thảo luận…
• Chia làm 10 nhóm (3 bàn thành một nhóm)
+ nhóm 1-5: thực hành đo vi khí hậu + nhóm 6-10: bài tập nhiệt tam cầu
• Mỗi nhóm sau khi làm phần thực hành/ bài tập
thì thảo luận các biện pháp dự phòng tác hại của stress nhiệt.
25/02/2016
214
• Trình bày trên giấy A3 và có chấm điểm (bìa sau giấy ghi họ, tên các thành viên trong nhóm)
Kỹ thuật đo vi khí hậu
Một vị trí đo: phải đủ 3 yếu tố (t,h,v); bức xạ nhiệt chỉ đo khi có nguồn nhiệt lớn hoặc có ánh nắng mặt trời Thời điểm đo: tùy độ chính xác
•Theo từng mùa •Từng thời điểm/ ngày (sáng, trưa, tối) • mỗi 30-60ph (thường nckh)
Vị trí, số mẫu đo: ngang ngực người lao động
KV Tieän
KV Haøn
KV Nguoäi
KV Ñuùc
KV Khoan
Hình 1
Hình 2a
Hình 2b
- Khi ño vi khí haäu trong moâi tröôøng saûn xuaát baét buoäc phaûi ño vi khí haäu ngoaøi trôøi taïi thôøi ñieåm töông öùng ñeå so saùnh, ño vi khí haäu ngoaøi trôøi trong boùng maùt, khoâng tieáp xuùc tröïc tieáp vôùi aùnh ngaéng ngoaøi trôøi, caùch cöûa ra vaøo phoøng ño khoâng quaù 10m .
Cường độ bức xạ nhiệt 1 cal/cm2/phút
Nhiệt độ tam cầu: WBGT – Wet Bulb Globe Temperature - WBGT còn được gọi là nhiệt độ Yaglow, hay chỉ số Yaglow. Là chỉ số đo lường sự kết hợp các yếu tố nhiệt độ khô, nhiệt độ ướt và nhiệt độ cầu
GT
WBGT = 0,7tWB + 0,3 to
GT + 0,1to
DB
WBGT = 0,7 tWB + 0,2to
DB: nhiệt độ khô: Day bulb temperature
temperature (đánh giá chỉ số độ ẩm+ v gió)
GT: Nhiệt độ cầu: Globe temperature (bx nhiệt)
WBGT được tính như sau: . Trong nhà: . Ngoài trời: Trong đó: tWB : nhiệt độ ướt tự nhiên: Natural wet.bulb to to
(Internation Labour Organization)
Tổ chức lao động Quốc tế ILO
Chế độ lao động, nghỉ ngơi
Mức lao động Nhẹ Trung bình Nặng
Lao động liên tục 75% lao động 25% nghỉ 50% lao động 50% nghỉ 25% lao động 75% nghỉ 30,0 30,6 31,4 32,2 26,7 28,0 29,4 31,1 25,0 25,9 27,9 30,0
Các biện pháp dự phòng Stress Nhiệt
1. Các biện pháp kỹ thuật công nghệ:
• Nơi vi khí hậu nóng, khắc nghiệt cơ giới hóa,
tự động hóa (dây chuyền, robot)
• Khi thiết kế phân xưởng, phải chú ý công nghệ chống nóng. Nhà sản xuất phải có chiều cao tối thiểu 8m, nếu có lò cn bên trong phải đủ rộng
2. Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh:
• Chắn bọc nguồn nóng bằng các vật liệu cách
nhiệt
• Dùng màn nước hay màn không khí mát để
chắn nóng
• Sử dụng hệ thống thông gió tốt
• Các phân xưởng nóng cần có phòng mát để chờ,
nghỉ ngơi, có nhiệt độ từ 25-30oC
3. Các biện pháp cho cá nhân:
• Sự thích nghi nhiệt
• Trang bị phòng hộ cá nhân
• Chế độ ăn: đủ chất, ngon miệng. Nước uống
cho cn nên đủ muối khoáng và điện giải (nước rau, sinh tố, hoa quả,…)
4. Các biện pháp y tế:
• Khám tuyển: chọn người khỏe có thể lực tốt
không có bệnh tim mạch, thiếu máu, cao huyết áp, thận- tuyến thượng thận, giáp trạng,… + những người quá béo
• Khám định kỳ 12 tháng/ 1 lần: phát hiện và điều trị sớm các bệnh. Thuyên chuyển công tác cho những người ko đủ sức khỏe
Tác Hại của Tiếng Ồn – Dự Phòng
1. Các khái niệm cơ bản về âm thanh/ tiếng ồn
2. Phân loại tiếng ồn
3. Tác hại của tiếng ồn
4. Các biện pháp dự phòng
Các khái niệm cơ bản
Tiếng ồn là tập hợp những âm thanh có cường độ và tần số khác nhau được sắp xếp một cách ngẫu nhiên, gây cảm giác khó chịu cho người nghe, cản trở đến sự làm việc của mọi người
Các khái niệm cơ bản
Áp suất âm
Bước sóng λ
Biên độ
Chiều dài
Âm thanh (Sóng âm) là một loại dao động cơ học của không khí có biên độ dao động và tần số dao động trong khoảng thính giác con người nhận biết được tạo thành cảm giác âm thanh Một sóng âm đơn giản nhất (đơn âm) có thể miêu tả bằng biểu đồ hình sin
Các đặc điểm của âm thanh: a. Tần số Tần số là số lần dao động đầy đủ của âm thanh
trong một giây.
Đơn vị đo tần số là Hertz (Hz)
Thính giác của con người cảm thụ được âm thanh
có tần số từ 16 – 20000 Hz.
Trong vệ sinh lao động, người ta đo âm thanh ở 8 dải Octave: 63, 125, 250, 500, 1000, 2000, 4000, 8000 Hz
b. Năng lượng và cường độ âm thanh - Mỗi âm thanh có một năng lượng âm nhất định, tỉ lệ thuận với bình phương biên độ dao động -Cường độ âm thanh tại một điểm là năng lượng được nguồn âm truyền trong một đơn vị thời gian, qua một đơn vị diện tích, đặt tại điểm đó vuông góc với phương truyền âm. -Đơn vị W/m2, ký hiệu là I
c. Mức cường độ âm thanh
I I0
-Gọi I là cường độ âm tại điểm đang xét, Io là cường độ âm chuẩn thì: I -Mức cường độ âm L=lg (Bel)= 10lg (dB) I0 -Lưu ý:
ngưỡng nghe Ing= Io = 10-12 W/m2 = 0dB
ngưỡng đau Iđ = Io = 10 W/m2 = 130dB
âm càng to khi mức cường độ âm càng lớn
Phân loại tiếng ồn
a. Tiếng ồn ổn định:
suốt thời gian lao động Cường độ tiếng ồn thay đổi không quá 5dB trong
Phân loại theo tính chất vật lý :
b. Tiếng ồn không ổn định
- Tiếng ồn giao động: mức âm thanh thay đổi
- Tiếng ồn xung: cường độ tiếng ồn tăng lên đột ngột
Có 3 loại tiếng ồn: không ngừng theo thời gian lao động - Tiếng ồn ngắt quãng: âm thanh không liên tục, có những lúc ngắt quãngc ường độ âm thanh giảm xuống mộ vài lần (thời gian ngắt quảng từ 1s trở lên). trong thời gian dưới 1 giây
Phân loại theo năng lượng âm thanh a. Tiếng ồn dải rộng Là tiếng ồn có năng lượng âm thanh phân bố đều ở tất cả giải tần số. b. Tiếng ồn giải hẹp: Là tiếng ồn có năng lượng phân bố không đều ở các giải tần số, gây kích thích mạnh hơn tiếng ồn giải rộng
Các yếu tố quyết định tác hại của tiếng ồn
Bản chất vật lí của tiếng ồn Tác hại của tiếng ồn tăng lên khi tiếng ồn có tần số cao, biên độ lớn và không ổn định, tiếng ồn xung
Tác dụng phối hợp của tiếng ồn với các yếu tố khác: Tác hại của tiếng ồn tăng khi trong môi trường lao động có tác động của nhiệt độ cao, độ ẩm lớn, có hơi khí độc.
Thời gian tiếp xúc: Thời gian tiếp xúc với tiếng ồn càng kéo dài càng có hại, nhất là khi tiếp xúc với tiếng ồn ngắt quãng và tiếng ồn xung
Tính cảm thụ cá nhân
Trẻ em
Người già
Phụ nữ
Tác hại tiếng ồn
2.4.1. Tiêu chuẩn về tiếng ồn: - Nơi làm việc ≤ 85 dBA trong 8 giờ - Nếu thời gian tiếp xúc với tiếng ồn giảm ½, mức cho phép tăng thêm 5dB: . 90dBA . 95dbA . 100dBA . 105 dBA . 110 dBA . 115 dBA 4 giờ 2 giờ 1 giờ 30 phút 15 phút < 15 phút
trong trong
. Mức cực đại không quá 115 dBA . Thời gian lao động còn lại trong một ngày làm việc chỉ được tiếp xúc với tiếng ồn < 80 dBA . Mức áp âm cho phép đối với tiếng ồn xung thấp hơn 5dB so vói các giá trị trên (Nguồn: Bộ Y Tế 10/10/2002)
2.4.2. Tác hại toàn thân: - Các dấu hiệu đầu tiên: ù tai, đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, độ tập trung giảm, trí nhớ giảm,ngủ không ngon giấc, rối loạn tiền đình. - Tiếp theo có những biểu hiện về tim mạch: đau vùng trước tim, đánh trống ngực, huyết áp thối thiểu giảm, tần số mạch giảm - Ức chế dịch tiêu hóa, ăn mất ngon, sụt cân, gầy yếu - Dễ cáu gắt, bực bội, khó chịu, ngủ hay giật mình, sợ hãi - Xét nghiệm: có sự biến đổi men amylase ở nước tiểu và máu
2.4.3. Tác hại của tiếng ồn lên cơ quan thính giác: a. Giai đoạn thích nghi thính giác -Ngưỡng nghe thường tăng lên từ 10-15 dB khi tiếp xúc với tiếng ồn. -Khi ngừng tiếp xúc thì ngưỡng nghe trở lại bình thường (sau 2-3 ph) -Giai đoạn này khó phát hiện
b. Giai đoạn mệt mỏi thính giác -Ngưỡng nghe tăng lên nhiều hơn so với gđ trước (15- 30dB) - Thời gian hồi phục chậm hơn (15-30 ph) - Giảm sức nghe nhất là các âm thanh ở tần số 4000Hz - Phát hiện bất thường gđ này rất quan trọng ngăn không cho bệnh tiến triển tiếp
c. Giai đoạn điếc nghề nghiệp: - Định nghĩa:
Điếc nghề nghiệp là một vi chấn thương âm do tiêng ồn ở môi trường lao động đạt đến mức gây hại tác động trong một thời gian dài gây nên 1 tổn thương không hồi phục ở cơ quan Corty và dây thần kinh thính giác tai trong
Điếc nghề nghiệp diễn biến rất chậm, có 3 giai đoạn: 1.Mức nhẹ (giai đoạn mệt mỏi thính lực)
ở 4000 Hz. Hình ảnh thính lực âm: khuyết chữ V lồi: chưa rõ thương tổn. Khả năng nghe bình thường, nghe được tiếng nói thì thầm, nghe được tiếng tíc tắc của đồng hồ. Giai đoạn này có thế kéo dài đến 5 – 7 năm.
ngừng tiếp xúc
. Giảm sức nghe với các âm có tần số cao, nhất là . Biểu hiện: ù tai, mệt mỏi, có thể hồi phục nếu
- Giảm sức nghe cả ở tần số cao 4000Hz và tần số trung bình 500 – 1000Hz. Hình ảnh thính lực âm : điếc tiếp âm thể đáy: chữ V thính lực lõm xuống 10 – 5 dB ở dải tần số 3000 – 5000 Hz, đỉnh là tần số 4000 Hz.
- Người bệnh khó chịu khi nghe, không nghe được tiếng nói thầm. Giai đoạn này kéo dài 10 – 15 năm
2. Mức trung bình (Giai đoạn tiềm tàng) 3. Mức nặng (Giai đoạn điếc nghề nghiệp rõ rệt)
- Đặc điểm của điếc nghề nghiệp: . Điếc đối xứng 2 bên . Đường biểu diễn thính lực có khuyết chữ V ở tần số 4000 Hz . Điếc do tổn thương ốc tai (điếc tiếp âm) . Tổn thương sẽ ngừng tiến triển khi ngừng tiếp xúc với tiếng ồn, nhưng không thể phục hồi được
Biện pháp dự phòng
2.5.1. Biện pháp kỹ thuật: - Giảm tiếng ồn từ nguồn phát sinh - Giảm tiếng ồn bằng cách ly nguồn phát sinh tiếng ồn hoặc bọc kín nguồn gây ồn - Giảm tiếng ồn bằng hấp thu bề mặt và phản xạ tại chỗ - Bố trí máy móc, sắp xếp dụng cụ hợp lý
2.5.2. Biện pháp phòng hộ cá nhân: - Nút tai: nút tai có thể bằng sáp, bằng bông, cao su xốp, chất dẻo, kim loại - Chụp tai: tai chụp hay mũ chụp - Bố trí nghỉ ngơi xen kẽ lao động: 1 giờ lao động nghỉ 15’ - Tại nơi lao động bố trí các phòng nghỉ ngơi yên tĩnh cho công nhân
2.5.3. Biện pháp y tế - Khám sức khỏe định kì, phát hiện sớm các trường hợp giảm thính lực để ngừng tiếp xúc hoặc chuyển công việc khác - tôn trọng tiêu chuẩn giới hạn tối đa cho phép
Nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật
HC trong Nong nghiep
254
Mục tiêu
• Liệt kê được các loại thuốc BVTV • Nêu được cơ chế tác dụng, độc tính trên người và độc tính môi trường của các loại thuốc này.
• Trình bày được các đường xâm nhập của hóa chất và phương pháp dự phòng ngộ độc do hóa chất nông nghiệp
HC trong Nong nghiep
255
• I Đại cương • Sau 50 năm sử dụng HCBVTV đã trở nên đa dạng
về số lượng và chủng loại
• Việc sử dụng mang lại hiệu quả đáng khích lệ • Tuy nhiên tác hại không nhỏ + 1-5 triệu người nhiễm độc/năm, tử vong là
20.000 người
+ Gây ô nhiễm môi trường, rối loạn cân bằng sinh
thái
+ Gây ung thư, rối loạn đặc tính di truyền, đột biến
nhiễm sắc thể
Ngày nay người ta nói đến ” phạm vi toàn cầu “
HC trong Nong nghiep
256
• Định nghĩa: Chất trừ vật hại ( Chất BVTV, chất trừ
sâu) được FAO định nghĩa là:
Bất cứ chất nào hay hỗn hợp các chất nào được dùng để phòng ngừa, tiêu diệt hoặc khống chế bất kỳ vật nào bao gồm cả vector truyền bệnh cho người hoặc súc vật, các loài cây cỏ và động vật vô ích gây hại hoặc cản trở trong quá trình sản xuất, lưu kho, vận chuyển hoặc mua bán lương thực, thực phẩm, gỗ …chất đó có thể được dùng để khống chế các côn trùng hoặc các vật hại khác bên trong hoặc bên trên cơ thể súc vật
HC trong Nong nghiep
257
• Sử dụng và tiếp xúc * Sử dụng - Trong nông nghiệp - Trong nghành y - Trong lĩnh vực khác * Tiếp xúc : - Tiếp xúc cố ý - Tiếp xúc không cố ý
HC trong Nong nghiep
258
* Đường xâm nhập : Hô hấp, tiêu hoá, da niêm mạc.
HC trong Nong nghiep
259
• Tích luỹ: Các HCBVTV tan trong mỡ sẽ tích luỹ trong mô
mỡ
Ví dụ: DDT * Chuyển hoá: Gan, thận
HC trong Nong nghiep
260
• Thành phần, các dạng hoá chất BVTV và phương pháp sử
dụng
*Thành phần:Thành phần chính là HCTS và các phụ gia ( Là các
dung môi hữu cơ không có hại cho sức khoẻ)
* Dạng thường dùng - Thuốc sữa - Thuốc bột thấm nước - Thuốc phun bột - Thuốc hạt - Thuốc dung dịch
HC trong Nong nghiep
261
• Phân loại * Theo độc tính
• Ia cực độc • Ib rất độc • II độc vừa • III độc nhẹ
LD50 (mg/kg thể trọng
liều chất độc cần thiết để giết chết 50% số chuột thực nghiệm)
HC trong Nong nghiep
262
* Theo cấu tạo hoá học + Diệt côn trùng - Các hợp chất lân hữu cơ - Các hợp chất Clo hữu cơ - Các hợp chất Carbamat - Các hợp chất Pyrethoid - Các hợp chất điều hoà sinh trưởng +Diệt cỏ +Diệt nấm + Diệt các loài gặp nhấm
HC trong Nong nghiep
263
Thuốc diệt côn trùng clo hữu cơ
0.00001
0.0001
0.001
0.01
0.1
1
DDT
Methyoxychlor
Aldrin
Cloradane
Dieldrin
Heptachlor
Lindane
Liều hấp thu hàng ngày chấp nhận được (ADI - mg/kg/ngày)
của các hydrocarbon chlor hóa khác nhau
HC trong Nong nghiep
264
• Độc tính trên người: - Là chất độc đối với tế bào thần kinh - Rối loạn dẫn truyền các ion Na và K màng tế bào và sợi trục - Ức chế men ATP • Sử dụng trong y học
•
– BHC và lindane : điều trị chấy rận – Chống chỉ định trẻ sơ sinh và người có tiền sử co giật Triệu chứng + Biểu hiện ở đường tiêu hoá: Nôn tiêu chảy và đau dạ dày + Tại não: Nhức đầu chóng mặt – Kích thích, bức rức, choáng váng, run rẩy và co giật – Co giật có thể có thể kết hợp tăng thân nhiệt, mất tri giác và có thể tử
vong do liệt cơ hô hấp.
HC trong Nong nghiep
265
• Chẩn đoán Yếu tố tiếp xúc: Triệu chứng lâm sàng: Định lượng HCTS trong máu (16µg/100ml) Được xem là nồng độ có thể xuất hiện các triệu chứng nhiễm độc Phát hiện các tổn thương sinh hoá, huyết học và bến đổi cơ năng
:ĐNĐ, XN chức năng gan.. Điều trị: điều trị triệu chứng • Đặc tính môi trường:
– Tồn lưu cao, tồn tại dai dẳng trong đất, nước đặc biệt trong lương thực
thực phẩm.
HC trong Nong nghiep
266
Thuốc diệt côn trùng phosphor hữu cơ ( Lân hữu cơ)
• Được tổng hợp đầu tiên năm 1944 là ester
hữu cơ của phosphate
• Được dùng làm thuốc trừ sâu hệ thống hay
thuốc trừ sâu trực tiếp: – Trừ sâu hệ thống: khả năng gây ngộ độc thực
phẩm
– Dùng trong y khoa: anti-cholinesterase hay tiêu
diệt côn trùng
HC trong Nong nghiep
267
• Đặc tính:
– Tồn lưu thấp, kém bền vững dễ bị phân huỷ bởi
tác nhân kiềm, acid.
– Không tích luỹ trong cơ thể nhưng rất độc nên
nguy hiểm.
– Dễ hấp thụ qua da
HC trong Nong nghiep
268
0.001
0.01
0.1
Diazinon Dichlorvos
Fenitrothion Malathion Parathion Trichlorfon
Azinphos- methyl
Clorfen vinphos
Dime thoate
Liều hấp thu hàng ngày chấp nhận được (ADI - mg/kg/ngày) của các hóa chất diệt côn trùng chlor hữu cơ
HC trong Nong nghiep
269
Khe synap
Tận cùng trước synap
Đầu tận cùng sau synap
Monoamine
Receptor
HC trong Nong nghiep
270
• Độc tính trên người:
– Ức chế men acetylcholinesterase; làm tăng nồng độ acetylcholine tại
synape
– Acetylcholin cholin + Axit acetic – Kích thích các neurone muscarin và nicotin
• Triệu chứng độc thần kinh mãn tính: cảm giác bỏng, tê rần, giảm
trí nhớ, ngủ không ngon, ăn kém
HC trong Nong nghiep
271
• Triệu chứng nhiễm độc Muscarin thường xuất
hiện đầu tiên….
• Triệu chứng nhiễm độc Nicotin xuất hiện khi triệu chứng Muscarin đạt tới mức tương đối nghiêm trọng
• Cuối cùng triệu chứng của thần kinh trung
ương.
HC trong Nong nghiep
272
Sử dụng trong y học
– Malathione: điều trị chấy rận – Không có độc tính toàn thân nhưng gây kích ứng • Chẩn đoán Yếu tố tiếp xúc Triệu chứng lâm sàng Định lượng hoạt tính enzym ChE trong máu : giảm >50% hoạt tính men XN máu: Giảm HC, thay đổi BC ĐTĐ : giảm nhịp tim, RL dẫn ttruyền
• Điều trị:
– Atropine 2 mg (IV) lập lại cho có triệu chứng ngộ độc Atropin – Pralidoxime mesylate 1g (chất phục hồi cholinesterase): vai trò chưa
đuợc chứng minh khoa học
HC trong Nong nghiep
273
• Điều trị: - Thông thoáng đường thở, hút đờm dãi, thở oxi – Atropine 2 mg (IV) lập lại cho có triệu chứng ngộ
độc Atropin
– Pralidoxime mesylate 1g (chất phục hồi
cholinesterase): vai trò chưa đuợc chứng minh khoa học
– Theo dõi chặt chẽ ít nhất 72 g
HC trong Nong nghiep
274
Thuốc trừ sâu Carbamate
• Được tổng hợp năm 1944 • Dẫn xuất của acid carbamic (NH2CO2H). • Ức chế cholinesterase : carbamoyl hóa • Gây ngộ độc với triệu chứng tương tự như hóa chất diệt côn trùng phosphor hữu cơ nhưng triệu chứng ít trầm trọng hơn và ngắn hơn
HC trong Nong nghiep
275
Chẩn đoán • Chủ yếu dựa vào yếu tố tiếp xúc • Dấu hiệu triệu chứng lâm sàng • Đo hoạt tính men CHE ít có giá trị Điều trị Dùng Atropin Không dùng PAM vì không hiệu quả
HC trong Nong nghiep
276
0.001
0.01
0.1
Aldicarb
Carbanyl
Carbofuran
Propoxur
Liều hấp thu hàng ngày chấp nhận được (ADI - mg/kg/ngày) của các hóa chất diệt côn trùng carbamate
HC trong Nong nghiep
277
Thuốc trừ sâu thực vật
• Bao gồm:
kích ứng tiêu hóa
– Nicotine (từ N. tabacum: thuốc lá) – Retenone (từ Derris elliptical, Derris mallaccensis, Lonchocarpus utilis và Lochocarpus urucu: cây thuốc lá) • Fortenone 5 WP, Rotecide 2 DD • Kích ứng: Viêm kết mạc, viêm da, viêm họng, viêm mũi,
– Pyrethrum (cúc trừ trùng: chrysanthemums)
HC trong Nong nghiep
278
Pyrethrin
• Cypremethrin
– Sherpa 10 EC, 25 EC, Visher 25 ND, 10 EW, 25 EW
• Deltamethrin – Decis 2.5 EC
• Permethrin
– Agroperin 10 EC
• Tralometrine
– Scout 1.6 EC, 3.6 EC, 1.4 SC
HC trong Nong nghiep
279
Pyrethrum
• Độc tính trên người: - Ức chế hoạt động tế bào thần kinh - Ức chế hấp thu ion Na, K
– Kích thích thần kinh trung ương – Ít gây nhiễm độc hệ thống
• Sử dụng trong y học
– Điều trị ghẻ, chấy rận, muỗi – Tẩm màn ở vùng dịch tễ sốt rét – Ít độc tính ở người do chuyển hóa nhanh và ít xâm nhập qua da
• Ngộ độc Pyrethrum
– Triệu chứng: kích thích, co giật, liệt co cứng – ít gây co giật hơn lindane – Viêm da tiếp xúc – Điều trị triệu chứng • Đặc tính môi trường: – Ít tồn lưu môi trường
HC trong Nong nghiep
280
Thuốc diệt cỏ
Có 2 loại: - Diệt cỏ có chọn lọc - Diệt cỏ không chọn lọc • Một số chất diệt cỏ thường dùng là: - Các dẫn xuất của acid clophenoxyaxetic - + 2.4 – D (Diclo phenoxyaxetic) - + 2,4,5 T - Các chất diệt cỏ Cacbamat, lân hữu cơ
HC trong Nong nghiep
281
Thuốc diệt cỏ
• Cơ chế tác dụng:
– Là chất xúc tác các phản ứng oxy hóa (khi tiếp xúc
với oxy tự do) làm phá hủy protein
• Triệu chứng:
– Loét miệng và thực quản – Tiêu chảy, nôn ói – Chảy máu cam – Suy thận – Phù phổi, xơ phổi và tử vong – Liêu gây chết: 1,5 gram
HC trong Nong nghiep
282
• Sơ cứu
• Điều trị
– Rửa dạ dày với đất Fuller (hay bentonite) – Gây sổ với magnesium sulfate
– Chưa có điều trị nào được chứng minh là có ích
cho bệnh nhân ngộ độc
HC trong Nong nghiep
283
Nguyên tắc sơ cấp cứu nhiễm độc cấp tính HCBVTV .
- Ngăn chặn chất độc xâm nhập và hấp thu vào cơ thể - Hồi sức hô hấp và đảm bảo tốt đường thở cho nạn
nhân.
- Cho thuốc giải độc, thuốc đặc trị nếu có - Điều trị triệu chứng và các nguyên nhân khác - Tăng cường sức đề kháng của cơ thể nạn nhân
HC trong Nong nghiep
284
Hóa chất trừ sâu
• Tất cả các hóa chất trừ sâu đều là các độc
chất. Nếu thao tác không đúng sẽ gây nguy hiểm đến con người
• Mặc dù không thể loại bỏ phơi nhiễm với hóa chất trong nông nghiệp có thể giảm thiểu nguy cơ
HC trong Nong nghiep
285
Nguyên tắc dự phòng
• An toàn cho * Bảo quản * Sử dụng * Vận chuyển * Mua bán • Tăng cường phòng hộ lao động cho người tiếp xúc
với HCBVTV
• Công tác truyền thông : Tuyên truyền hướng dẫn an
toàn sử dụng hoá chất BVTV
HC trong Nong nghiep
286
HC trong Nong nghiep
287
HC trong Nong nghiep
288
Các biện pháp dự phòng
• Biện pháp kỹ thuật công nghệ - Hạn chế tối đa việc sử dụng HCBVTV - Chỉ sử dụng các loại có trong danh mục - Cần khuyến khích nông dân sử dụng các loại có
nguồn gốc sinh học
• Biện pháp kỹ thuật vệ sinh + Cách bảo quản - Sử dụng bảo quản trong chai lọ kín có nhãn mác
HC trong Nong nghiep
289
- Chai lọ để chỗ riêng biệt - Để nơi khô ráo, thoáng mát không có ánh sáng mặt
trời
- Không để chung chai với thực phẩm - Tránh xa tầm với trẻ em, khoá cẩn thận + Cách sử dụng : - Đọc kỹ tài liệu hướng dẫn - Chuẩn bị kiểm tra dụng cụ đong, bình phun
HC trong Nong nghiep
290
- Căn cứ dạng thuốc đối tượng chọn phương pháp cho
hợp lý
- Phun tốt nhất sáng sớm, hoặc chiều mát, không
phun ngày nắng hoặc mưa
- Vỏ thuốc phải bỏ vào nơi quy định. - Thời gian cách ly đúng quy định • Biện pháp phòng hộ cá nhân
HC trong Nong nghiep
291
HC trong Nong nghiep
292
HC trong Nong nghiep
293
- Sử dụng bảo hộ lao động - Tắm rửa ngay sau khi lao động - Không ăn uống hút thuốc khi lao động - Người ốm, phụ nữ có thai, người say rượu
không pha phun thuốc
- Sau khi phun thuốc nghỉ ngơi
HC trong Nong nghiep
294
• Biện pháp y tế - Khám tuyển - Khám sức khoẻ định kỳ hàng năm: Đo hoạt tính men trong máu giảm 25% chuyển
việc khác
- Đo môi trường, khảo sát tình hình ô nhiễm - Giáo dục truyền thông về độc tính HCBVTV,
việc sử dụng trang thiết bị …
HC trong Nong nghiep
295
HC trong Nong nghiep
296
HC trong Nong nghiep
297
HC trong Nong nghiep
298
HC trong Nong nghiep
299
HC trong Nong nghiep
300
HC trong Nong nghiep
301
HC trong Nong nghiep
302
HC trong Nong nghiep
303
HC trong Nong nghiep
304
HC trong Nong nghiep
305
HC trong Nong nghiep
306
HC trong Nong nghiep
307
HC trong Nong nghiep
308
HC trong Nong nghiep
309
HC trong Nong nghiep
310
Kết luận
• Có thể phòng hay giảm thiểu phơi nhiễm với hóa chất bằng sự cẩn thận, có suy xét, thực hành an toàn tốt, quần áo bảo hộ và kiến thức về thuốc diệt côn trùng
HC trong Nong nghiep
311
HC trong Nong nghiep
312
Khái quát về điều tra vụ dịch bệnh truyền qua thực phẩm
Ths. Bs Huỳnh Văn Tú Viện Vệ sinh – Y tế công cộng TP.HCM Tháng 11/2011
313
Mục tiêu và nội dung học tập
Mục tiêu Trình bày được các khái niệm cơ bản về BTQTP Trình bày được các kiến thức cơ bản về BTQTP Trình bày được khái quát 10 bước điều tra vụ dịch BTQTP. Giải được bài tập tình huống vụ dịch BTQTP mức cơ bản. Nội dung Một số khái niệm cơ bản về BTQTP. Một số kiến thức cơ bản về BTQTP.
Khái quát 10 bước điều tra vụ dịch BTQTP. Bài tập tình huống về vụ dịch BTQTP ở mức cơ bản.
314
Một số khái niệm cơ bản về BTQTP
Thực phẩm (food) Sự ô nhiễm (contamination) Ngộ độc thực phẩm (food poisoning) Bệnh truyền qua thực phẩm (foodborne illness, foodborne disease) Vụ dịch/vụ bùng phát (Epidemic/Outbreak) Tỉ suất (rate): Vụ dịch bệnh truyền qua thực phẩm (FBD Outbreak)
315
Thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các
Sự hiện diện của một tác nhân gây bệnh trên bề mặt
Bất kỳ bệnh nào có bản chất nhiễm trùng hoặc nhiễm
Thực phẩm (food) Sản phẩm tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến để sử dụng cho người, kể cả nước uống, và chất sử dụng trong sản xuất, chuẩn bị, hoặc xử lý thực phẩm. chất sử dụng như dược phẩm. Sự ô nhiễm (contamination) hoặc bên trong thực phẩm hoặc trên bất kỳ vật nào có thể tiếp xúc với thực phẩm. Bệnh truyền qua thực phẩm (foodborne illness, foodborne disease) (BTQTP) độc xảy ra do tiêu thụ thực phẩm.
316
Vụ dịch/vụ bùng phát (Epidemic/Outbreak)
Tỉ suất (rate):
Số biến cố xảy ra trong một dân số xác định trong một
đơn vị thời gian. Vụ dịch bệnh truyền qua thực phẩm (FBD Outbreak) - Số ca BTQTP quan sát vượt quá số ca mong đợi. - Hoặc xảy ra ≥ 2 ca BTQTP tương tự sau khi cùng ăn
một loại thực phẩm.
317
- Số ca bệnh vượt quá tỉ suất mong đợi. - Từ điển dịch tễ học (M.John Last, 1995): Epidemic: 1/ Số ca bệnh/hành vi/sự kiện liên quan sức khoẻ tăng mạnh trên mức bình thường trong phạm vi cộng đồng, khu vực địa lý. 2/ Hoặc 1 ca bệnh truyền nhiễm lần đầu phát hiện hoặc xuất hiện sau thời gian dài biến mất. Outbreak = epidemic “khu trú”, với sự gia tăng cục bộ (giới hạn trong 1 làng, xã, cơ sở) số ca mắc mới của một bệnh.
“Ngộ độc thực phẩm” “Bệnh truyền qua thực phẩm”
Luật ATTP, 2010:
- Bệnh truyền qua thực phẩm: Bệnh do ăn, uống thực phẩm bị nhiễm tác nhân gây bệnh. - Ngộ độc thực phẩm: Tình trạng bệnh lý do hấp thụ thực phẩm bị ô nhiễm hoặc có chứa chất độc.
WHO, 2008: BTQTP là bất kỳ bệnh nào có bản chất nhiễm trùng hay nhiễm độc xảy ra do tiêu thụ thực phẩm (có chứa mối
nguy) (tr.99).
318
Kiến thức cơ bản về BTQTP
Đại cương về bệnh truyền qua thực phẩm Chuỗi nhiễm trùng (CDC 2003) Tác nhân - Ổ chứa/nguồn nhiễm - Cách lây nhiễm Tiếp cận chẩn đoán bệnh truyền qua thực phẩm Các yếu tố góp phần gây ô nhiễm thực phẩm
319
Đại cương về bệnh thực phẩm
BTQTP có thể là bệnh có bản chất nhiễm trùng, hoặc
nhiễm độc.
Hơn 250 loại BTQTP đã được mô tả, hầu hết là bệnh do
nhiễm trùng (vi trùng, virus, ký sinh trùng).
BTQTP không có triệu chứng/hội chứng chung. Tuy nhiên, vi
sinh hoặc độc tố gây bệnh thường vào cơ thể qua đường tiêu hoá, nên các triệu chứng đầu tiên thường là buồn nôn, nôn, đau quặn bụng, và tiêu chảy.
Bữa ăn có món ăn có chứa tác nhân gây BTQTP không nhất thiết là bữa ăn ngay trước khi ngộ độc mà còn có thể là bữa ăn trong vòng 3-5 ngày trước, hoặc thậm chí lâu hơn.
320
BTQTP do nhiễm trùng phổ biến là do: Campylobacter, Salmonella, E. Coli O 157:H7, và nhóm Calicivirus (Norwalk virus).
Người ăn phải thức ăn có chứa vi khuẩn gây bệnh chỉ có biểu
hiện sau một thời gian nhất định (gọi là thời gian ủ bệnh). Thời gian ủ bệnh có thể là vài giờ đến vài ngày, tuỳ loại tác nhân và số lượng tác nhân ăn vào.
Trong giai đoạn ủ bệnh, vi khuẩn vượt qua dạ dày vào ruột, bám vào tế bào thành ruột và sinh sôi nảy nở. Một số loại vi khuẩn ở lại trong lòng ruột, một số sinh ra độc tố và được hấp thu vào máu, một số xâm nhập sâu vào thành ruột và mô xung quanh. Triệu chứng phụ thuộc chủ yếu vào chủng loại vi khuẩn. Nhiều
loại vi sinh gây ra các triệu chứng tương tự, đặc biệt là tiêu chảy, đau quặn bụng và buồn nôn. Ngoại trừ ca bệnh ghi nhận trong một vụ dịch, việc phán đoán tác nhân nào thường không thể chỉ dựa vào biểu hiện lâm sàng, mà cần dựa vào kết quả xét nghiệm xác định tác nhân gây bệnh.
321
Bữa ăn có món ăn có chứa tác nhân gây BTQTP không nhất thiết là bữa ăn ngay trước khi ngộ độc mà còn có thể là bữa ăn trong vòng 3-5 ngày trước, hoặc thậm chí lâu hơn. Sử dụng thực phẩm nào thường bị BTQTP nhất?
- TP tươi sống có nguồn gốc động vật: Thịt gia súc gia cầm, trứng sống, sữa chưa thanh trùng, động vật có vỏ (tôm, cua, sò, hến…). - Lô thực phẩm do pha trộn sản phẩm từ nhiều cá thể con vật, như sữa, trứng, thịt bò xay…đặc biệt nguy hiểm do mầm bệnh từ sản phẩm của một con có thể làm ô nhiễm cả lô hàng. - Rau quả ăn tươi sống (Phân bón, HCBVTV, nước tưới, nước rửa…): Ăn sống, chế biến thành nước “sinh tố”, nước ép… - Rau mầm, giá đỗ ăn sống
322
323
Tác nhân - Ổ chứa - Cách lây nhiễm
• Tác nhân (agent): Độc tố vi khuẩn V. Cholera • Ổ chứa/nguồn nhiễm (reservoir/source): Con người. Môi trường
nước lợ, cửa sông.
• Cách lây nhiễm:
- Thực phẩm và nước bị ô nhiễm phân (trực tiếp): Dùng nước cống rảnh để tưới hay rửa rau trước khi đem bán. - Thực phẩm và nước bị ô nhiễm qua trung gian người chế biến thực phẩm. - Lây người qua người: hiếm - Thực phẩm hay bị ô nhiễm: hải sản, rau quả, cơm, nước đá.
324
Tiếp cận chẩn đoán BTQTP
Chẩn đoán loại trừ, do nhiều bệnh BTQTP còn có thể lây
theo cách khác. Chẩn đoán dựa vào:
- Triệu chứng/dấu hiệu lâm sàng nổi bật - Thời gian ủ bệnh - Thời gian tồn tại của triệu chứng - Thực phẩm nghi ngờ - Kết quả xét nghiệm mẫu phân, máu, chất nôn, mẫu thực phẩm.
325
Yếu tố góp phần gây ô nhiễm thực phẩm (TP)
- TP không được xử lý nhiệt đủ thời gian và nhiệt độ - TP chín không được hâm nóng lại đủ To và thời gian - TP không được xử lý đủ độ acid
1. Yếu tố ảnh hưởng sự sống sót của VSV gây bệnh: 2. Yếu tố ảnh hưởng sự tăng sinh của vi khuẩn
- TP đã nấu chín được để ở nhiệt độ phòng quá lâu - TP không được bảo quản mát đúng cách - TP nóng được để ở nhiệt độ thuận lợi cho VK tăng sinh - Quá trình lên men (và do đó sinh acid) chậm hoặc không đủ - TP ướp muối không đủ lượng muối hoặc thời gian
326
Yếu tố góp phần gây ô nhiễm thực phẩm (tiếp) - TP có độ ẩm thấp hoặc trung bình được làm tăng lượng nước (aw), hoặc đóng khối TP quá lớn/đậm đặc - Dạng bảo quản TP ức chế một số loại vi sinh nhưng tạo thuận lợi cho một số loại khác phát triển (như đóng gói chân không)
3. Yếu tố khác
- TP sống bị ô nhiễm tự nhiên tại nguồn (nơi nuôi, trồng) - TP thu hoạch từ nguồn không an toàn - Chuẩn bị thực phẩm bằng nước không dành cho ăn uống. - Người mắc bệnh nhiễm trùng làm ô nhiễm TP chế biến ăn ngay không qua xử lý nhiệt. - Dụng cụ nhà bếp không sạch
327
Yếu tố góp phần gây ô nhiễm thực phẩm (tiếp) - Lây nhiễm chéo từ TP sống/có nguồn gốc động vật qua TP chín/ ăn ngay (qua bàn tay người chế biến, vải lau, dụng cụ nhà bếp). - Ăn sống hoặc xử lý nhiệt không đủ đối với TP bị ô nhiễm. - Thôi nhiễm kim loại có độc tính/chất độc từ vật chứa/ống dẫn/bao bì vào thực phẩm. - Chất độc/HCBVTV gây ô nhiễm TP do bất cẩn, nhầm lẫn. - Sử dụng chất bảo quản TP quá liều (MSG, sodium nitrite) - Sử dụng TP bị ô nhiễm trong bảo quản (vd tiếp xúc với nguồn nước cống, chất thải). - Sử dụng TP đóng lon/hộp có khiếm khuyết ở các đường nối. - TP bị ô nhiễm bởi nước cống trong sản xuất, nuôi trồng.
328
Khái quát 10 bước điều tra vụ dịch BTQTP Khẳng định có vụ dịch Thẩm tra chẩn đoán ca bệnh Xây dựng định nghĩa ca bệnh Xác định, đếm số ca bệnh, thu thập thông tin liên quan
1. 2. 3. 4. 5. Mô tả dịch tễ các ca bệnh 6. Hình thành giả thuyết Kiểm định giả thuyết 7. 8. Nghiên cứu bổ sung về dịch tễ, môi trường và xét nghiệm
nếu cần. Triển khai các biện pháp kiểm soát, ngăn ngừa dịch
9. 10. Công bố kết quả điều tra dịch
329
Một số lưu ý:
- Có thể thêm bước: “Thành lập đội chống dịch” (sau B2) - Có thể ghép, tách một số bước: Ghép: B1+B2 thành B1 Tách: B3 thành B3+B4 - Có thể thay đổi thứ tự một số bước: B9 và B10 - Có thể thực hiện đồng thời và lập lại một số bước
330
Dịch tễ học mô tả
Trả lời 4 câu hỏi: Who, What, Where, When
1. Xây dựng định nghĩa ca bệnh 2. Xác định ca bệnh và thu thập thông tin liên quan 3. Sắp xếp có định hướng dữ liệu ca bệnh (TPP)* 4. Xác định dân số có nguy cơ mắc bệnh 5. Hình thành giả thuyết về tiếp xúc đặc thù gây bệnh
/phương tiện chuyên chở
6. So sánh giả thuyết với dữ liệu thu được 7. Quyết định có cần hay không một thiết kế nghiên cứu để
kiểm định giả thuyết
WHO, 2008. Foodborne Disease Outbreaks: Guidelines for Investigation and Control:16.
331
Dịch tễ học phân tích
Trả lời 2 câu hỏi: Why, How
Quyết định thực hiện thiết kế nghiên cứu phù hợp:
- NC đoàn hệ hay NC bệnh chứng - Sử dụng số liệu hồi cứu - Chọn nhóm chứng - Xác định qui mô NC phù hợp: số ca, test nhanh… - Tính các số thống kê phù hợp: NC đoàn hệ: Tỉ suất tấn công (AR) và nguy cơ tương đối (RR) NC bệnh chứng: Tỉ số số chênh (OR) Kiểm định ý nghĩa thống kê: X2 và giá trị p
WHO, 2008. Foodborne Disease Outbreaks: Guidelines for Investigation and Control:16.
332
Bài tập tình huống
• Báo cáo nhanh từ Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh A về vụ ngộ độc thực phẩm nghi ngờ tóm tắt như sau: - Bếp ăn tập thể tại Công ty TNHH B. phục vụ bữa ăn trưa lúc 11 giờ 00 ngày 22/7/2011 gồm các món ăn: cơm, thịt ram, trứng kho, cá ngừ kho, canh củ dền, dưa leo tươi, và nước tương. Tổng số 729 công nhân đã ăn bữa ăn này. Sau bữa ăn, có 122 người ngộ độc thực phẩm và nhập viện điều trị, không có người chết. - Triệu chứng lâm sàng chính của những người mắc bệnh bao gồm: buồn nôn, nôn, ỉa chảy, ngứa, và mẫn đỏ trên da.
333
- Điều tra thêm được biết, đa số người bệnh xuất hiện các triệu chứng đầu tiên là ngứa và nổi mẫn đỏ trên da. Người mắc đầu tiên lúc 12g30 ngày 22/7/2011, người mắc cuối cùng lúc 20g15 ngày 22/7/2011. - Kết qủa kiểm nghiệm mẫu cá ngừ kho về chỉ tiêu histamine và vi sinh vật gây bệnh như sau:
Chỉ tiêu
Kết quả
10 MPN/g 3 MPN/g
Hàm lượng Histamine 1648,95mg/kg 2,3x101 MPN/g Coliforms 4 MPN/g E. Coli Không phát hiện Các vi sinh khác
Ghi chú: Theo qui định của một số nước, cá ngừ sử dụng làm thực phẩm cho người không được chứa histamine vượt quá mức 200mg/kg.
334
Anh/chị hãy sử dụng thông tin trong tình huống trên
để trả lời 5 câu hỏi sau đây:
Câu 1: Theo anh/chị, có xảy ra vụ dịch bệnh truyền qua
thực phẩm trong tình huống trên hay không?
Câu 2: Anh/chị dựa vào số liệu nào để kết luận có (hay
không có) vụ dịch xảy ra?
Câu 3: Các triệu chứng lâm sàng chính của những
người bệnh có thể đưa vào trong 2 hội chứng, anh/chị hãy liệt kê triệu chứng tương ứng với 2 hội chứng này: HC tiêu hoá gồm các triệu chứng:...................................... HC dị ứng gồm các triệu chứng:
........................................
Câu 4: Theo anh/chị, tác nhân gây bệnh trong vụ dịch
trên có thể là gì?
Câu 5: Thông tin nào giúp anh chị nghĩ đến tác nhân gây
bệnh này?
335
CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA THỰC PHẨM
ThS. Lê Thị Quỳnh Nhi Đối tượng: Dược 2
Câu hỏi
• Bạn có nghe qua về báo cáo của EU về sự ấm lên của
đại dương và trái đất không?
A. Có
B. Không
• Bạn có quan tâm đến báo cáo của EU về sự ấm lên
của đại dương và trái đất không?
A. Có
B. Không
điều đó thì có liên quan gì tới bài học về Ngộ độc thực
phẩm và môn học Sức khỏe môi trường?
Câu hỏi
• Từ 1- 30/11/2011, bạn có bao giờ bị:
Có
Không
Nôn Buồn nôn Tiêu chảy Đau bụng Đau quặn bụng
Trường hợp
• Một bệnh nhân Minh, 3 tuổi, được mẹ bế tới khám bệnh tại phòng khám. Minh bị đau bụng nặng và tiêu chảy 2 ngày nay. Minh đi 5 – 7 lần/ ngày và phân lỏng. Minh không sốt, không ói. • Sáng nay Minh đi cầu ra máu. Minh không ăn
nhưng uống rất nhiều nước. Trước đây Minh khở và không có dâu hiệu sụt cân hoặc các triệu chứng khác?
• thực thể: Minh sốt cao, huyết áp bình thường. Da, niêm khô. Đi cầu lỏng có dính máu ở hậu môn.
Trường hợp
• Bệnh nhân nữ, Ly, 21 tuổi. Sốt, buồn nôn, và
có vẻ kiệt sức trong 24 giờ vừa qua.
• nước tiểu sẫm màu, phân cũng có màu vàng
từ hôm qua.
• trước đây Ly khỏe mạnh hoàn toàn và không
có tiền sử vàng da
• Khám cho thấy Ly sốt nhẹ, 38 độ C và da hơi
vàng, gan sờ thấy, không phát ban, HA và dấu hiệu thần kinh bình thường.
• Bệnh nhân Nam, 25 tuổi, than phiền bị khô
miệng và mắt mờ. triệu chứng bệnh diễn tiến nhanh trong 2h và sau đó anh có triệu chứng song thị, yếu cả 2 tay.
• Nam nói chuyện khó. trước đây vẫn khỏe
mạnh bình thường.
• Khám: không sốt, giọng khàn đặc, sa mi 2 bên
và phản xạ chi trên yếu.
Mục tiêu học tập
• Liệt kê 10 tác nhân vi sinh thường gặp
trong BLQTP loại tác nhân nhiễm bẩn
trong nguồn cung cấp thực phẩm
• Thảo luận các khuyến cáo trong giữ an
toàn vệ sinh thực phẩm
Nội dung trình bày
• Khái niệm “FBI” (BLQTP)
• Các vi khuẩn “bị truy nã”
• Các khuyến cáo giữ an toàn thực phẩm
của WHO
Bệnh lây qua thực phẩm là gì?
•
“Food-borne disease” – là bệnh truyền qua việc tiêu thụ các thực
phẩm bị nhiễm bẩn (Tiêu chuẩn thực phẩm, Úc)
•
“Food-borne illness” – là bệnh, thường nhiễm hoặc nhiễm độc
từ tự nhiên, gây ra bởi các tác nhân xâm nhập vào cơ thể thông
qua việc tiêu hóa thực phẩm (WHO, 2002).
• Biết hơn 250 bệnh lây qua thực phẩm
– Hầu hết là nhiễm từ vi trùng, vi khuẩn, và ký sinh trùng
– Nhiễm độc từ độc chất hoặc hóa chất
• Dùng từ “bệnh lây qua thực phẩm” (FBI)
Tại sao “FBI” lại quan trọng?
• Tác động đến sức khỏe (hằng năm):
– Thế giới: 1.5 tỉ trẻ em dưới 5 tuổi bị tiêu chảy, 3 triệu trẻ tử vong
– Mỹ : 76 triệu ca, 5000 tử vong
– Úc: 6 triệu ca, 100 tử vong
– Việt Nam: 200 vụ NĐTP
• Ngày 5/10/2011: 1 vụ x 171 người, tại Quận 2 Tp.HCM
• Tác động đến hệ thống y tế (hằng năm):
– Mỹ : 325,000 ca nhập viện
– Úc: 18,000 ca nhập viện, 400,000 đến khám BS
– VN: ?
Việt Nam?
• 1 – 6/2011 ( Cục Vệ sinh an toàn thực phẩm):
– 53 vụ ngộ độc – 1.776 nạn nhân – 9 trường hợp tử vong
• Nguyên nhân gây ngộ độc:
– vi sinh vật (17 vụ) – hóa chất (10 vụ) – do độc tố tự nhiên (17 vụ)
• Tháng hành động về ATVSTP:
– Xử lý hành chính 15.636 cơ sở vi phạm
• Cảnh cáo 11.928 cơ sở • Phạt tiền 3.582 cơ sở • Chuyển cơ quan chức năng xử lý 126 trường hợp
Tại sao BLQTP lại quan trọng?
• Tác động đến kinh tế( hằng năm, dựa trên $275/ca):
– Mỹ : $20.9 tỉ; Úc : $1.6 tỉ
• Công nghiệp thực phẩm (khổng lồ và mang tính toàn cầu):
– Úc: >$70 tỉ /year trong bán lẻ, > 130,000 các ngành kinh doanh
khác
• Gia tăng tỉ lệ dân số nhạy với các tác nhân gây bệnh
“FBI” (BLQTP) và cơ thể người
• Triệu chứng đầu tiên thường gặp?
– Vi sinh hoặc chất độc xâm nhập vào cơ thể người thông qua ống
tiêu hóa và thường gây ra các triệu chứng đầu tiên tại đây, buồn
nôn, nôn, đau bụng và tiêu chảy
•
“Thời gian ủ bệnh”:
– khoảng thời gian giữa sau khi ăn (nuốt) hoặc phơi nhiễm và những
triệu chứng đầu tiên
• Trong suốt quá trình ủ bệnh, vi sinh từ dạ dày vào ống ruột,
bám vào các tế bào máu và sản sinh
• Một số vi sinh ở lại trong ống ruột, một số sản xuất độc tố hâp
thu sâu vào cơ thể hoặc vào máu
Chẩn đoán và điều trị
• Chẩn đoán – bằng các xét nghiệm để xác định tác nhân.
– Tìm vi khuẩn: Nuối cấy trong mẫu phân
– Tìm ký sinh trùng: soi mẫu phân
– Vi rút: xét nghiệm mẫu phân để tìm các chất đánh dấu gen
• Điều trị – tiêu chảy và nôn mửa mất nước điều trị mất
nước
– Có thể dùng thuốc cầm tiêu chảy để giảm nhẹ hậu quả
Tam giác Y tế Công Cộng và BLQTP
Vật chủ: dân tộc, miễn dịch, hành vi
Tác nhân: nhiễm khuẩn, lý, hóa chất, dinh dưỡng
Các yếu tố môi trường: lý, sinh, kinh tế - xã hội
Vai trò của môi trường trong Bệnh lây qua thực phẩm
• 3 vai trò của môi trường:
– Ảnh hưởng đến sự tồn tại của tác nhân
– Phơi nhiễm của chủ thể với các tác nhân
– Sự nhạy cảm của chủ thể
Môi trường??
• Báo cáo của EU: sự tăng lên của nhiệt độ
trong các đại dương khiến Vibrio – chủng
vi khuẩn có khả năng gây ngộ độc thực
phẩm, viêm ruột, nhiễm trùng máu, dịch tả
- sinh sôi mạnh mẽ
Vai trò của môi trường trong Bệnh lây qua thực phẩm
• Các yếu tố môi trường trong BLQTP:
– Nguồn nhiễm bẩn : tự thực phẩm nhiễm bẩn hoặc nhiễm
từ bên ngoài
– Các tác nhân tồn tại trong quá trình sản xuất và xử lý
– Các tác nhân nhân lên hoặc ít nhất là tồn tại trong thực
phẩm, trung gian
– Chủ thể “tiêu thụ” các tác nhân
– Trong cơ thể chủ thể diễn ra quá trình nhiễm khuẩn hoặc
nhiễm độc
Vai trò của môi trường trong BLQTP – Trung gian
• Thịt bò, gia cầm: salmonella
• Hải sản: hepatitis
• Nhiễm bẩn bề mặt: norovirus
• Đóng hộp không đúng quy cách: botulism
• Sữa và phô mai không tiệt trùng: nhiều
• Thịt thú hoang, thịt heo nấu chưa chín kỹ: trichinosis
Vai trò của Chủ thể nhạy cảm trong FBI
Ai có nguy cơ cao nhất?
• Nhiễm trùng : có thể ảnh hưởng bất cứ người nào
– Suy giảm miễn dịch
– Trẻ sơ sinh
– Người già
– Suy dinh dưỡng hoặc bệnh mạn tính
• Dị ứng: những người nhạy cảm (đậu phộng)
• Nhiễm độc: bất cứ ai
• Du lịch:
– thường nhiễm E.coli
Các tác nhân gây FBI (1)
• Phóng xạ – tai nạn hạt nhân
– (Cesium 137 and Iodine 131)
• Hóa chất:
– 80 - 90% tình trạng phơi nhiễm với độc chất hóa học có hại
là qua thực phẩm
Các tác nhân gây FBI (2)
• Hóa chất:
– Vật dụng đóng gói – plastic, chất ổn định, mực
– Antimony (kim loại nặng và độc hại)– xâm nhập vào thực phẩm
từ vật liệu đóng gói có chứa loại kim loại này (thực phẩm có tính
acid, ví dụ nước chanh)
– Cadmium – các khay và vật dụng đựng thực phẩm, đặc biệt là
thực phẩm có tính acid. Tích lũy trong gan và thận
– Chì– nhiễm từ hóa chất bảo vệ thực vật, nhiễm kim loại nhẹ từ
các vật dụng đựng thực phẩm bằng kim loại
Các tác nhân gây FBI (3)
– Quy trình công nghiệp: tai nạn, bất cẩn, sự chú ý đến các tác nhân có
thể gây hại
– Mercury (thủy ngân)– có trong các sản phẩm trong quy trình công
nghiệp
•
Methyl mercury – eg. Minamata Bay, Japan – dumping of inorganic mercury that
was converted to MM – 1200 ca FBI do ăn cá bị nhiễm thủy ngân
– Polychlorinated Biphenyls (PCBs) – vật liệu chống nóng, không dễ
phân hủy, độc tính cao
• Nhật, 1968 – 1000 ca (5 tử vong) do BLQTP do sử dụng dầu làm từ gạo nhiễm PCB
– Hóa chất BVTV – trong không khí, nước và đất, dùng để kiểm soát
côn trùng
• Hữu cơ: DDT, chlordane
Các tác nhân gây FBI (4)
• Phụ gia thực phẩm – được dùng để tăng vị,
màu, độ mịn, giá trị dinh dưỡng vẻ ngoài và bảo
– Ví dụ:
• saccharin – ung thư bọng đái
• MSG, nitrates and nitrites – nitrosamines
quản
Các tác nhân gây FBI (5)
• Thực vật/ độc :
– Alkaloids – phản xạ bảo vệ tự nhiên của cây cỏ.
Pyrrolizidine alkaloids có trong các loại thảo dược –
hủy hoại gan và phổi; solanum alkaloids từ khoai tây
xanh – tiêu chảy, đau đầu; xanthine alkaloids trong
thức uống có chứa caffeine (10 tách cà phê gây ra tác
dụng có hại)
– Glucosinolates – trong súp lơ, bắp cải, củ cải (đỏ hoặc
trắng) gây bệnh nhược giáp ( hypothyroidism)
– Nấm độc – 100 loại chất độc, 12 cực độc
Các tác nhân gây FBI(6)
• Động vật/ độc:
– Độc do các loại động vật có vỏ sò Paralytic shellfish poisoning –
trong tự nhiên có hiện tượng thủy triều đỏ, là do các phiêu sinh
vật tiết ra độc tố saxitoxin. Các SV có vỏ sò ăn các phiêu sinh
vật này độc (Gonyaulax cantella) người ăn
– Độc do Ciguatera – một số loài cá nước biển ấm như cá thu Tây
Ban Nha, cá hồi, bị nhiễm chất độc ciguatera. Loại chất độc này
go dinoflagellates (một loại nguyên sinh vật) tạo ra
(Gamblerdiscus toxicus) gắn kết với tảo, tảo này bị các loại cá
nhỏ ăn dần dần tích lũy vào chuỗi thức ăn
Các yếu tố làm gia tăng nguy cơ BLQTP(1)
• Sự thay đổi dân số
• Nhóm dân số nhạy cảm với BLQTP gia tăng
• Sự thay đổi các tác nhân gây bệnh – mới
• Các chủng tác nhân khác nhau
(E.coli O157, O111)
• Các chủng vi khuẩn gia tăng sức chịu đựng
Các yếu tố làm gia tăng nguy cơ BLQTP (2)
• Sự thay đổi trong nguồn cung cấp và sản xuất
thực phẩm
Thay đổi cấu trúc trong hệ thức ăn
•
Nuôi động vật làm gia súc
•
Các sản phẩm bị nhiễm bẩn
•
Hệ thống phân phối thực phẩm được tăng cường
•
Các thay đổi trong công nghệ thực phẩm
•
Các sản phẩm nuôi trồng là vector cho nguồn bệnh
•
Các yếu tố làm gia tăng nguy cơ BLQTP (3)
• Du lịch gia tăng
• Các thói quen và sở thích tiêu dùng thay đổi
– Ăn nhiều loại rau và quả tươi
– Khoảng thời gian chuẩn bị thực phẩm và bắt đầu ăn tăng
– Ăn ngoài nhiều hơn
Danh sách các vi khuẩn “bị truy nã”
Dựa vào mức độ nặng của bệnh và số ca mắc bệnh 1. Campylobacter 2. Clostridium botulinum 3. E. coli O157:H7 4. Listeria monocytogenes 5. Norovirus 6. Salmonella 7. Staphylococcus aureus 8. Shigella 9. Toxoplasma gondii 10. Vibrio vulnificus
Source: Tauxe, 1997
Những khuyến cáo quan trọng giúp thực phẩm an toàn hơn
• Giữ sạch
– Rửa tay trước và thường xuyên trong quá
trình chuẩn bị và chế biến thực phẩm
– Rửa tay sau khi đi vệ sinh – Rửa và làm sạch tất cả các bề mặt tiếp xúc với thực phẩm và dụng cụ được dùng trong quá trình chế biến thực phẩm
– Giữ cho nhà bếp và khu chế biến thức ăn
không có côn trùng, thú nuôi hoặc các động vật khác
Những khuyến cáo quan trọng giúp thực phẩm an toàn hơn (2)
• Tách riêng thực phẩm sống và chín
– Tách riêng các loại thịt gia cầm, hải sản sống
– chín
– Dùng riêng dụng cụ xử lý cắt, chặt (dao, thớt) – Dùng riêng ngăn và dụng cụ chứa
Những khuyến cáo quan trọng giúp thực phẩm an toàn hơn (3)
• Nấu chín kỹ
– Nấu chín kỹ, đặc biệt là thịt, gia cầm, trứng và
hải sản
– Nấu các loại có nước(súp, canh) đến hơn 70
độ C • Thịt và gia cầm: nước đun không còn màu hồng – Nấu lại và hâm lại kỹ càng các loại thức ăn đã
chế biến
Những khuyến cáo quan trọng giúp thực phẩm an toàn hơn (4)
• Giữ thực phẩm ở nhiệt độ an toàn
– Không để thực phẩm đã được nấu chín ở nhiệt
độ phòng trên 2h
– Cho vào tủ lạnh tất cả các TP đã nấu chín, những thực phẩm dễ ôi thiu và hư hỏng (tốt nhất giữ ở nhiệt độ < 5 độ C)
– Hâm nogns những thực phẩm đã được nấu chín
ở nhiệt độ > 60 độ C
– Không giữ thực phẩm quá lâu, kể cả trong tủ lạnh – Không rã đông các TP ở nhiệt độ phòng
Vùng nhiệt độ nguy hiểm
Những khuyến cáo quan trọng giúp thực phẩm an toàn hơn (5)
• Dùng nước và các chất liệu thực phẩm
sống an toàn – Dùng nước an toàn, đã qua xử lý – Chọn thực phẩm tươi, nguyên vẹn – Chọn thực phẩm đã được xử lý an toàn (sữa
?)
– Rửa rau và quả cẩn thận trước khi ăn sống – Không dùng thực phẩm đã hết hạn
Sức khỏe nghề nghiệp và tác hại nghề nghiệp
1. Định nghĩa sức khỏe nghề nghiệp Lao động ↔ Sức khỏe
$
$
• Tác hại nghề nghiệp ( Yếu tố nguy cơ) Chia thành 4 loại Tác hại nghề nghiệp liên quan đến quá trình sản xuất Tác hại nghề nghiệp liên quan đến tổ chức lao động Tác hại nghề nghiệp liên quan đến điều kiện vệ sinh
nơi làm việc
Tác hại nghề nghiệp liên quan đến tâm sinh lý
Tác hại nghề nghiệp liên quan đến quá trình sản
xuất
• Yếu tố vật lý • Yếu tố hóa học và lý hóa • Yếu tố sinh vật học
Tác hại nghề nghiệp liên quan đến tổ chức lao
động
• Thời gian làm việc • Cường độ làm việc • Bất hợp lý trong việc sắp xếp sức lao động • Làm việc tư thế gò bó • Sự căng thẳng quá mức của một cơ quan hoặc
một hệ thống nào đó
Tác hại nghề nghiệp liên quan đến điêu kiện vệ
sinh nơi làm việc
• Diện tích phân xưởng • Thiết bị thông thoáng gió • Thiết bị che chắn cách nhiệt,chống nóng
chống bụi, hơi khí độc..
• Hệ thống chiếu sáng • Trang thiết bị bảo hộ lao động
Tác hại nghề nghiệp liên quan đến tâm sinh lý y
học
• Do quá tải về thể lực cơ động, cơ tĩnh • Do quá tải về thần kinh tâm lý Tính đơn điệu của công việc Căng thẳng thần kinh và các giác quan Nhịp điệu làm việc cao
Bụi phổi silic nghề nghiệp
Mục tiêu: 1. Nêu khái niệm bệnh bụi phổi Silic 2. Cơ chế nhiễm bụi silic 3. Nêu yếu tố chẩn đoán bệnh bụi phổi silic
nghề nghiệp.
4. Các biện pháp phòng chống ô nhiễm bụi và
dự phòng BPNN
Định nghĩa
- Silicosis là căn bệnh phổi chết người, gây ra bởi việc hít các hạt bụi chứa các tinh thể silica nhỏ SiO2
( thành phần cơ bản là cát và granite). - Đây là căn bệnh không thể chữa khỏi nhưng có thể phòng chống được
Các nghề nguy cơ phơi nhiễm cao
1. Khai thác mỏ đá: 2. Nghề nấu thủy tinh hay kim loại 3. Nghề làm sạch chất ăn mòn bằng tia cát 4. Nghề sản xuất các vật dụng từ thủy tinh như ly, chén, sành sứ… nhất là ở khâu đánh bóng sản phẩm.
5. Bột silic được dùng như một chất lọc, chất đánh bóng trong các xí nghiệp sản xuất sơn, cao su.
6. Nghành xây dựng
SILICOSIS Occupational Lung Disease
Dịch tễ
Dịch tễ
• Trung Quốc đã ghi nhận hơn
500.000ca bụi phổi silic (1991- 1995).
• Brazil, chỉ riêng bang Minas Gerais đã chẩn đoán ra 45000 công nhân bị bệnh bụi silic.
Dịch tễ
• Colombia ước tính 1,8 triệu công nhân nước này có nguy cơ phát bệnh.
• Mỹ, ước tính có hơn một triệu
công nhân phơi nhiễm, trong đó khoảng 59.000 ca phát hiện bệnh. Ghi nhận 300 ca tử vong hàng nǎm ở nước Mỹ .
Dịch tễ
• Trong một báo cáo ngày 31 tháng 12 năm 2008, số người mắc bệnh nghề nghiệp ở Việt Nam tích lũy đến hết năm 2008 là hơn 26.300 trường hợp, trong đó có 75% trường hợp mắc bệnh bụi phổi silic
SILICOSIS Occupational Lung Disease
Tìm hiểu bệnh
Hô hấp bình thường
SILICOSIS occupational lung disease
TỔ 20-LỚP YTCC06
Cơ chế bệnh sinh:
o Bụi silic có tác dụng độc đối với tế bào khi các đại thực bào ăn các hạt bụi này thì màng tế bào bị tổn thương, đặc biệt tổn thương các túi tiêu thực bào làm cho những men thủy phân thoát ra và khuếch tán trong tế bào chất gây nên sự tự tiêu của đại thực bào.
o Sự tiêu hủy đại thực bào do silic gây nên một loạt các phản ứng sinh học, dẫn đến sự hình thành tổn thương thể hạt đặc trưng cho bệnh silicosis
o Người đã bị bệnh bụi Silic, dễ có nguy cơ mắc thêm các
bệnh khác như viêm phổi, lao, nấm.
Lâm sàng
Lâm sàng • Triệu chứng lâm sàng thường biểu hiện muộn và không đặc hiệu, ít có giá trị trong chẩn đoán xác định.
• Triệu chứng : - Khó thở khi gắng sức: Biểu hiện muộn sau các hình
ảnh X quang đã rõ.
- Ho và khạc đờm. - Đau tức ngực. - Nếu có tình trạng bội nhiễm thường biểu hiện ran rít,
ran ngáy.
Các thể bệnh
1. Thể cấp tính: 2. Thể bán cấp (Giai đoạn tiến
triển)
3. Thể mãn tính
Chẩn đoán
Yếu tố tiếp xúc Lâm sàng. Hình ảnh tổn thương trên phim X quang Chức năng hô hấp
Các yếu tố chẩn đoán xác định
Yếu tố tiếp xúc - Tuổi nghề và thời gian tiếp xúc với bụi - Đặc điểm lao động và vị trí lao động - Kết quả đo bụi trong môi trường lao động:
Hình ảnh tổn thương trên phim X quang.
• Hình ảnh tổn thương cơ bản trên X quang của bệnh
silicosis là nốt mờ nhỏ và đám mờ lớn.
• Muốn xác định chắc chắn bệnh bụi phổi silic phải căn
cứ chủ yếu vào sự tiến triển của bệnh.
• Xác định theo phim, phải chụp tổi thiểu 2 phim cách nhau ít nhất một năm, các hạt silico nhất thiết phải tồn tại
Hình ảnh Xquang – silicosis normal x-ray silicosis (upper lobes) silicosis -- diffuse
•
Chức năng hô hấp
- Rối loạn thông khí hạn chế: Dung dịch sống thực tế
trên dung dịch sống lý thuyết giảm dưới 70%.
- Rối loạn thông khí tắc nghẽn: Thể tích tối đa giây đầu
tiên trên dung tích sống giảm dưới 70%.
- Rối loạn thông khí hỗn hợp: Giảm mạnh cả dung dịch
sống và thể tích tối đa giây.
Biến chứng
Biến chứng lao phổi , phổi bị xơ hóa và khí thũng, suy tim phải.
Người bệnh mất khả năng lao
động Tử vong
Tiến triển
Đây là bệnh không thể chữa khỏi nhưng có thể làm ngưng sự phát triển của bệnh.
Bệnh tiến triển chậm, xơ hóa phổi
ngày càng lan tỏa.
Nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm và ngừng tiếp xúc với yếu tố phơi nhiễm (bụi), phần lớn các trường hợp tổn thương ổn định.
Điều trị
•
Chống viêm: dùng Prednisolon một đợt ngắn. • Điều trị triệu chứng. •
Rửa phế nang để hút hết bụi và các thực bào ăn bụi ra khỏi đường hô
SILICOSIS Occupational Lung Disease
Biện pháp phòng ngừa
Biện pháp phòng ngừa
A. Biện pháp cá nhân: Đeo các loại khẩu trang, mặt nạ đúng
tiêu chuẩn
Biện pháp phòng ngừa
B/ Biện pháp cộng đồng •
•
Thực hiện giám sát môi trường lao động định kỳ Trang bị đầy đủ dụng cụ lọc bụi
Biện pháp phòng ngừa
B/ Biện pháp cộng đồng - Giáo dục vệ sinh phòng bệnh cho công nhân, người có trách nhiệm. - Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp định kỳ cho công nhân tiếp xúc phơi nhiễm.
Biện pháp phòng ngừa
C/ Biện pháp kỹ thuật • Đổi mới thiết bị và cải tiến công
nghệ
• Áp dụng máy, thiết bị tự động
hoá, có hệ thống lọc bụi (lò đứng sản xuất theo quy trình khép kín)
Biện pháp phòng ngừa
C/ Biện pháp kỹ thuật •
•
Trong ngành khai thác đá và xây lắp công trình ngầm, sử dụng máy khoan có thu hồi bụi và ca-bin lắp điều hoà nhiệt độ thay thế máy khoan tay. Hạn chế việc tiếp xúc của công nhân với bụi phát sinh trong quá trình làm việc đầu tư xe chuyên chở, máy ủi… có lắp điều hoà không khí.
Biện pháp phòng ngừa