
CHƯƠNG
4
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
NGHIỆP VỤ THUẾ

CHƯƠNG 4: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 6
4.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò
4.2. Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế
4.3. Đối tượng nộp thuế
4.4. Phương pháp tính thuế
4.5.Miễn, giảm, hoàn thuế
NGHIỆP VỤ THUẾ

CHƯƠNG 4: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 7
4.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò
Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của
hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu
dùng và được nộp vào NSNN theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ
Ví dụ
-Mua hàng: DN A mua 1 máy tính với giá 20.000.000, thuế GTGT 5% là 1.000.000,
tổng giá thanh toán: 21.000.000
-Bán hàng: DN bán máy tính này cho khách hàng X với giá 30.000.000, thuế
GTGT 5% là 1.500.000, tổng giá thanh toán 31.500.000
4.1.1. Khái niệm thuế GTGT
NGHIỆP VỤ THUẾ

CHƯƠNG 4: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Chỉ thu vào giá trị tăng
thêm của hàng hóa
Có tính lãnh thổ
Có tính trung lập cao
Thuế gián thu
Là loại thuế có đối tượng chịu
thuế lớn
4.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò
4.1.2. Đặc điểm thuế GTGT
8
NGHIỆP VỤ THUẾ

CHƯƠNG 4: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Góp phần
ổn định
giá cả
Góp phần hình
thành khoản thu ổn
định cho ngân sách
Tạo điều kiện
hàng hóa xuất
khẩu cạnh tranh
Contents Contents
Tăng cường
công tác kế toán
Contents
4.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò
4.1.3. Vai trò thuế GTGT
9
NGHIỆP VỤ THUẾ

