
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ
THUẬT
KHOA KINH TẾ
ĐỀ THI GIỮA KỲ HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2020-
2021
MÔN: CHÍNH SÁCH THUẾ
THỜI GIAN LÀM BÀI: 75 PHÚT
Sinh viên được tham khảo tài liệu
Câu 1: Nhận định “Tất cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và bán cho khu phi thuế
quan đều được áp dụng thuế suất 0%” có đúng không? Cho ví dụ minh họa.
Câu 2: Tại một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
trong tháng tính thuế có tình hình sau:
- Mua 200.000 kg thuốc lá sợi từ một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá với giá chưa thuế
GTGT 238.000 đồng/kg. Từ số thuốc lá sợi mua vào này, doanh nghiệp đã sử dụng
160.000 kg để sản xuất được 1.000.000 cây thuốc lá điếu.
- Tình hình tiêu thụ thuốc lá điếu trong tháng như sau: (1) Bán cho một công ty thương mại
200.000 cây để xuất khẩu theo hợp đồng ký với nước ngoài với giá bán chưa thuế GTGT
132.000 đồng/cây; (2) Trực tiếp xuất khẩu 300.000 cây với giá FOB 130.000 đồng/cây; (3)
Tiêu thụ nội địa 250.000 cây với giá bán chưa thuế GTGT 204.000 đồng/cây; (4) Giao cho
các đại lý bán đúng giá 200.000 cây thuốc lá, cuối tháng các đại lý báo về đã tiêu thụ được
180.000 cây với giá bán chưa thuế GTGT 204.000 đồng/cây, hoa hồng đại lý theo giá chưa
thuế GTGT 10.000 đồng/cây đã trả theo số lượng đại lý tiêu thụ.
Giả sử số thuốc lá sợi mua vào đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ thuế TTĐB,
Hãy xác định thuế TTĐB và thuế GTGT mà doanh nghiệp này phải nộp có liên quan đến
tình hình trên. Biết rằng:
- Hàng hóa, dịch vụ mua vào đáp ứng đủ các điều kiện khấu trừ thuế GTGT. Tổng số thuế
GTGT đầu vào của các hàng hóa, dịch vụ khác được khấu trừ là 3.720 triệu đồng. Thuốc lá

xuất khẩu và bán cho công ty thương mại để xuất khẩu có đủ hồ sơ quy định. Đầu tháng
không có tồn kho thuốc lá điếu.
- Thuế suất thuế TTĐB đối với thuốc lá điếu và các chế phẩm từ thuốc lá: 70%. Thuế suất
thuế GTGT các hàng hóa, dịch vụ trên đều là 10%.
Câu 3: Tại một công ty cổ phần sản xuất các mặt hàng chịu thuế GTGT trong năm tính thuế
2020 có tình hình sau (đơn vị tiền: triệu đồng):
1. Doanh thu bán hàng chưa thuế GTGT: 100.000
2. Tổng chi phí công ty phân bổ và kê khai cho hàng hóa tiêu thụ: 90.000; trong đó:
- Chi phí khấu hao một sân tennis với mức trích đúng theo quy định của pháp luật: 120
- Chi đầu tư xây dựng thư viện: 480
- Tiền mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động (Không quy định trong hợp đồng lao
động nhưng có quy định cụ thể mức và điều kiện hưởng trong Quy chế tài chính công ty): 180
- Lãi vay vốn phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh vay ngân hàng theo lãi suất 12%/năm:
3.000
- Chi thuê nhà làm phòng trưng bày sản phẩm trả trước 3 năm: 1.500
- Chi ủng hộ Hội phụ nữ địa phương tổ chức đại hội: 40
Các khoản chi còn lại không nằm trong số các khoản chi đã liệt kê trên đều được trừ theo
quy định của pháp luật.
3. Thu nhập chịu thuế khác: Lãi tiền gửi ngân hàng: 120
Yêu cầu: Xác định số thuế TNDN mà công ty trên phải nộp trong năm tính thuế. Biết rằng:

- Các khoản chi phí nêu trên đều có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và thanh toán không
dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật.
- Vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn trong cả năm 2020: 5.000.
- Công ty áp dụng thuế suất phổ thông.

