CHƯƠNG 1: GII THIU V
NGÀNH HC CÔNG NGH
THÔNG TIN
Trịnh Tấn Đạt
Khoa CNTT - Đại Học Sài Gòn
Email: trinhtandat@sgu.edu.vn
Website: https://sites.google.com/site/ttdat88/
Nội dung
Giới thiệu lịch sử phát triển ngành CNTT
Các ngành học thuộc lĩnh vực CNTT
Một số thành tựu của lĩnh vực máy tính và công nghệ thông tin.
Các chương trình đào tạo CNTT của khoa CNTT trường đại học Sài Gòn.
Quy chế đào tạo.
Một số kỹ năng cần có của sinh viên CNTT
I. CÁC KHÁI NIM CƠ BN
Công nghệ thông tin hay còn gọi IT (Information Technology) thuật ngữ bao
gồm phần mềm, mạng lưới internet, hệ thống máy tính sử dụng cho phân phối
xử dữ liệu cũng như trao đổi, lưu giữ sử dụng thông tin.
Thuật ngữ "công nghệ thông tin" xuất hiện lần đầu vào năm 1958 trong bài viết
xuất bản tại tạp chí Harvard Business Review.
Hai tác giả của bài viết, Leavitt Whisler đã bình luận: "Công nghệ mới chưa
thiết lập một tên riêng. Chúng ta sẽ gọi công nghệ thông tin (information
technology - IT)
I. CÁC KHÁI NIM CƠ BN
Việt Nam, khái niệm công nghệ thông tin được hiểu định nghĩa trong Nghị
quyết Chính phủ 49/CP ngày 4 tháng 8 năm 1993:
"Công nghệ thông tin tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện
công cụ kỹ thuật hiện đại -chủ yếu kỹ thuật máy tính viễn thông - nhằm tổ
chức khai thác sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong
phú tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người hội."
I. CÁC KHÁI NIM CƠ BN
Khái niệm máy tính:
Máy tính hay máy điện toán một máy th được hướng dẫn để thực hiện
các các chuỗi các phép toán số học hoặc logic một cách tự động thông qua lập trình
máy tính.
Máy tính hiện đại khả năng tuân theo các tập hợp lệnh tổng quát, được gọi
chương trình.
Một máy tính "hoàn chỉnh" bao gồm phần cứng, hệ điều hành (phần mềm chính),
phần mềm thiết bị ngoại vi cần thiết. Máy tính thực hiện theo chương trình để
nhận dữ liệu, xử dữ liệu tạo ra thông tin