HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Chương 4: UML
UML và các biểu đồ UML
Các khái niệm cơ bản
Lịch sử h8nh thành và sự cần thiết của UML
Biểu đồ UseCase (trường hFp sử dụng)
Biểu đồ Activity (hoạt động)
Biểu đồ Sequence (tuần tự)
Biểu đồ Comunication (tương tác)
Biểu đồ Class (lớp)
Biểu đồ State (trạng thái)
Biểu đồ Compoment (thành phần)
Biểu đồ Deployment (triển khai)
Lịch sử hình thành và sự cần thiết của UML
h8nh một biểu diễn của sự vEt hay một tEp các sự
vEt trong một lknh vực áp dụng nào đó theo một cách
khác.
h8nh nhằm nắm bắt các khía cạnh quan trọng của sự
vEt, bỏ qua các khía cạnh không quan trọng biểu diễn
theo một tEp ký hiệu và quy tắc nào đó.
Các h8nh thường đưFc xây dựng sao cho thể vẽ
đưFc thành các biểu đồ dựa trên tEp hiệu quy tắc
đã cho
Lịch sử hình thành và sự cần thiết của UML
Khi xây dựng các hệ thống, mô hình được sử dụng
nhằm thoả mãn các mục đích sau:
Nắm bắt chính xác yêu cầu và tri thGc miền mà hệ th?ng
cần phát triển
Thể hiện tư duy về thiết kế hệ th?ng
TrF giúp ra quyết định thiết kế dựa trên việc phân tích
yêu cầu
Tổ chGc, t8m kiếm, lọc, kiểm tra và sửa đổi thông tin về
các hệ th?ng lớn.
Làm chủ đưFc các hệ th?ng phGc tạp
Lịch sử hình thành và sự cần thiết của UML
Ngôn ng mô h8nh a th?ng nhất (Unified
Modeling Language - UML)
UML ngôn ngđ:
Trc quana (visualizing)
Đc t (specifying)
Xây dựng (constructing)
Tài liệu a (documenting)
UML là ngôn ng chG không phải là phương pháp
UML th áp dng cho tt c các pha của
quy tr8nh pt trin phần mềm
"Rational Unified Process" - quy tr8nh phát
trin cho UML