BÀI 1
TỔNG QUAN VỀ NCKH
Các khái niệm cơ bản
Phân loại NCKH
Các phương pháp tư duy trong NCKH
Những khái niệm cơ bản trong NCKH
Quá trình một NCKH
PHƯƠNG PHÁP – NGHIÊN CỨU
Phương pháp: là những kỹ thuật và các bước cần
thực hiện để thu thập, phân tích dữ liệu
-Gồm cả bảng câu hỏi
-Phương pháo phân tích định lượng, định tính
Nghiên cứu: Sự giải thích các dữ liệu thu thập được
một cách có hệ thống, nhờ đó sẽ tăng thêm kiến
thức
-Dữ liệu được diễn giải có hệ thống
-Có mục đích rõ ràng
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Là quá trình:
•Thu thập, ghi chép, phân tích dữ liệu
một cách có hệ thống về đối tượng nc
•Có mục đích nhằm hỗ trợ cho việc ra quyết định
•Lí giải bản chất và qui luật vận động của
đối tương NC
•Dự báo sự vận động của đối tượng NC
THEO MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu giải thích
NGHIÊN CỨU MÔ TẢ
Là loại nghiên cứu để tìm ra câu trả lời cho
các câu hỏi ai (who), cái gì (what), khi nào
(when), ở đâu (where), và đôi khi là tại sao
(why).
Chiếm tỉ trọng lớn trong số các nghiên cứu
Ví dụ:
Nghiên cứu đánh giá về các chương trình
giải trí trên các kênh truyền hình
Các yếu tố quan trọng khi lựa chọn sữa
bột cho trẻ em
NGHIÊN CỨU GIẢI THÍCH
NC nhằm trả lời các câu hỏi tại sao và ntn?
Tập trung vào giải thích lý do/ nguyên nhân của
một hiện tượng
Thường nghiên cứu mối quan hệ giữa các biến,
có mô hình, tìm cách giải thích những biến biến
thiên, kiểm tra giả thuyết
Biến số gây nên sự thay đổi gọi là biến độc lập
và biến số chịu ảnh hưởng là biến phụ thuộc
VD: Nghiên cứu ảnh hưởng của sự hài lòng của
KH với sự trung thành của KH
THEO KT THU THẬP THÔNG TIN
Nghiên cứu định tính (qualitative)
Nghiên cứu diễn ra trên qui mô nhỏ
Dùng để phát hiện, xác định vấn đề, các giả thuyết
Xác định các vấn đề ưu tiên
Thường được tiến hành ở giai đoạn đầu của NC
Không lượng hóa các biến
Không sử dụng các mô hình để đo lường
Nghiên cứu định lượng (quantitative)
Xác định các biến liên quan
Lượng hóa mối quan hệ giữa các biến
Sử dụng mô hình hóa để phân tích
CÁC PHƯƠNG PHÁP TƯ DUY TRONG
NGHIÊN CỨU – DIỄN DỊCH
Phương pháp diễn dịch (deductive method)
giới thực (sự thật)
Lập luận được gán cho một kết luận – phù hợp với thế
VD:
Kết luận phải được rút ra từ lập luận (có giá trị)
Thu thập dữ liệu để kiểm định giả thiết.
Ra quyết định chấp nhận hay bác bỏ giả thiết
các SP có giá trị cao (lập luận 1)
KH càng hài lòng thì họ càng trung thành nhất là đối với
nên trung thành
Xe ô tô là SP có giá trị cao (lập luận 2)
Kết luận: KH mua xe ô tô càng hìa lòng thì họ càng trở
CÁC PHƯƠNG PHÁP TƯ DUY TRONG
NGHIÊN CỨU – QUI NẠP
Phương pháp quy nạp (inductive method).
Kết luận được rút ra từ một hay nhiều sự thật (facts) cụ
thể hoặc các bằng chứng cụ thể
Quan sát thế giới thực.
Tìm kiếm một mẫu hình để quan sát.
Tổng quát hóa về những vấn đề đang xảy ra.
VD:
càng cao
1 học viên chăm học – kết quả học tập tốt (quan sát 1)
1 học viên rất chăm học – kq học tập rất tốt (quan sát 2)
1 học viên rất lười học – kq học tập rất thấp (quan sát 3)…
Kết luận: Học viên càng chăm học thì kết quả học tập
CÁC PHƯƠNG PHÁP TƯ DUY TRONG
NGHIÊN CỨU
Phương pháp quy nạp đi theo hướng từ dưới
lên (bottom up) rất phù hợp để xây dựng các
lý thuyết và giả thuyết;
Phương pháp diễn dịch đi theo hướng từ trên
xuống (top down) rất hữu ích để kiểm định
các lý thuyết và giả thuyết.
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG NGHIÊN
CỨU
Các khái niệm (Concepts)
Các khái niệm nghiên cứu (Constructs)
Những định nghĩa (Definitions)
Các biến (Variables)
Những giả thuyết (Hypotheses)
Các lý thuyết (Theories)
Các mô hình (Models)
KHÁI NIỆM - CONCEPT
Một khái niệm là một tập hợp những ý nghĩa hoặc
những đặc tính liên quan tới những sự kiện, đối
tượng, điều kiện, tình huống, và các hành vi
Các khái niệm được phát triển theo thời gian thông
qua việc chấp nhận và sử dụng chung
Khái niệm có thể được hiểu theo nhiều nghĩa khác
nhau vì vậy cần phải thống nhất cách hiểu một khái
niệm trong mỗi nghiên cứu
Sự thành công của một NC phụ thuộc vào:
Mức độ khái quát hóa một cách rõ ràng
Mức độ mà người khác hiểu những khái niệm mà
người NC sử dụng
KHÁI NIỆM - CONCEPT
Khái niệm - Thu nhập của một hộ gia đình
Thời gian (tuần, tháng, năm...)
Trước thuế hay sau thuế
Đối với chủ gia đình hay cả các thành viên khác
Lương hay có tính tiền thưởng, tiền làm thêm,
các thu nhập khác (cổ tức...)
Các khoản thu khác không bằng tiền như (nhà
ở, tiền học của con, ăn trưa...)
KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU - CONSTRUCT
Khái niệm NC (Construct): Là một ý tưởng,
hay hình tượng được tạo ra một cách cụ
thể cho một nghiên cứu hay cho mục đích
phát triển lý thuyết.
Các khái niệm NC có thể được phát triển
thông qua các khái niệm đơn lẻ
VÍ DỤ
Trừu tượng
nhất
Khái niệm NC
“Hài lòng đối với công việc”
Khái niệm NC
“Hài lòng đối với
công việc”
Sự HL
đối với
MT làm
việc
Sự HL
đối với
đãi ngộ
HL đối
với cơ
hội thăng
tiến
HL đối
với phi
vật chất
HL đối
với đãi
ngộ bằng
tiền
Khái niệm NC
“Hài lòng đối với đãi ngộ”
Đãi ngộ
bằng vật
chất
Cụ thể
nhất
CÁC ĐỊNH NGHĨA
Các khái niệm và khái niệm nghiên cứu cần phải
được định nghĩa rõ ràng
Có 2 loại định nghĩa:
Định nghĩa theo từ điển
Định nghĩa thao tác / vận hành (operational definition)
Được trình bày theo các tiêu chí cụ thể
Phải có khả năng đo lường được, hoặc có thể thu thập
được các thông tin về nó thông qua các giác quan của con
người
Phải rõ ràng các chi tiết và thủ tục sao cho người nào sử
dụng chúng cũng có thể nhận biết
ĐỊNH NGHĨA VẬN HÀNH
Công việc thú vị
Anh chị có thể sử dụng tốt năng lực cá nhân cho công việc của mình
Anh chị cảm thấy tiến bộ, học hỏi thêm nhiều cái mới khi hoàn thành công việc
Công việc thách thức sự nỗ lực và sáng tạo của anh chị
Công việc không tạo ra áp lực quá mức
Anh chị có thể cân bằng giữa công việc với đời sống cá nhân và gia đình
Thu nhập (bao gồm lương, thưởng, phụ cấp ...)
Anh chị có thể sống được từ thu nhập từ công ty
Thu nhập của anh chị tương xứng với kết quả làm việc
Thu nhập của anh chị cao so với mặt bằng chung của thị trường
Anh chị nhận thấy việc phân phối thu nhập của công ty là công bằng, minh bạch
Anh/chị nhận thấy doanh nghiệp có chế độ phúc lợi tốt
CÁC BIẾN
Độc lập (Independent): Loại biến mà sự biến đổi của
chúng xuất hiện một cách cô lập với nhau, không có
tương tác với nhau và không bị phụ thuộc vào sự biến
đổi của các biến khác
Phụ thuộc (Dependent): Loại biến mà sự biến đổi của
chúng chịu tác động của các biến độc lập và các biến
trung gian
Biến trung gian (moderator): Là biến độc lập, sự thay
đổi của chúng làm ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa
biến độc lập và phụ thuộc
Thời gian học – biến độc lập
Kết quả học tập – biến phụ thuộc
Biến trung gian: giới tính, độ tuổi
GIẢ THUYẾT
Giả thuyết là một sự giải thích (explanation) sơ bộ
về bản chất sự vật của nhà NC.
Giả thuyết là một nhận định sơ bộ, là kết luận giả
định của nghiên cứu
Giả thuyết là luận điểm cần chứng minh của tác giả
Giả thuyết ≠ giả thiết (là một giả định nào đó)
Gene có ảnh hưởng đến chiều cao của trẻ (bố
mẹ càng cao thì con của họ cũng càng cao) –
giả thiết là các điều kiện khác như nhau (ăn
uống, môi trường sống...)
CÁC LOẠI GIẢ THUYẾT
Giả thuyết mô tả: Là nhận định của nhà NC về sự tồn
tại, kích cỡ, hình dạng, phân bổ của một số các biến
Các DN vừa và nhỏ đang gặp khó khăn về vốn
70% sinh viên dài hạn BK khoa ra trường là có việc đi làm
ngay
Giả thuyết về mối quan hệ: Phát biểu mô tả mối quan
hệ giữa 2 biến về một hoặc một vài nhóm nghiên cứu
Xe ô tô Nhật được người tiêu dùng VN đánh giá là tốt hơn
so với xe hàn quốc
Thu nhập của hộ gia đình càng tăng thì tiền tiết kiệm sẽ
càng tăng
Kh càng hài lòng thì họ càng trở nên trung thành
GIẢ THUYẾT TỐT
Một giả thuyết nghiên cứu tốt cần đáp ứng ba
điều kiện:
Đáp ứng đầy đủ mục tiêu của nghiên cứu
Giả thuyết có gắn với vấn đê nghiên cứu?
Giả thuyết có nhận dạng một cách rõ ràng những sự thật
có liên quan và không có liên quan?
Có thể kiểm định
Giả thuyết có sử dụng những kỹ thuật được chấp nhận?
Giả thuyết có đòi hỏi một sự giải thích sao cho phù hợp
với những qui luật đã biết?
Phải tốt hơn những giả thiết cạnh tranh
Giả thuyết có giải thích nhiều sự thật hơn các giả thuyết
cạnh tranh?
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu NC là các nhiệm vụ mà người NC đưa ra và
cần phải hoàn thành
Sử dụng mục tiêu SMART
Cụ thể (Specific): Mong đợi chính xác điều gì từ việc tiến
hành NC
Có thể đo lường (measurable): Những BP đo lường nào sẽ
sử dụng để xác định xem có thể đạt được các mục tiêu
Có thể đạt được (Achievable): Có khả năng đạt được với
những điều kiện ràng buộc không?
Thực tế (realistic): Liệu có khả năng hoàn thành NC đúng
hạn (có tính đến những yếu tố khác)
Đúng lúc (timely): Hoàn thành những mục tiêu đề ra trong
khuôn khổ thời gian cho phép
LÝ THUYẾT
Là tập hợp các khái niệm, định nghĩa, mô hình và
các giả định có liên quan với nhau của các nhà
nghiên cứu trước sao cho chúng có thể giải thích
và dự đoán được sự vật hiện tượng.
Thu hẹp phạm vi các sự kiện cần nghiên cứu
Gợi ý các phương pháp nghiên cứu nên được sử
dụng để có kết quả tốt nhất
Gợi ý một hệ thống phân loại dữ liệu
Dự đoán về những sự kiện, hiện tượng cần được
tìm kiếm
Hãy biết khai thác TLTK của các bài NC trước
đây
MÔ HÌNH
Là đại diện của một hệ thống được xây dựng
để nghiên cứu một số khía cạnh hay toàn bộ
hệ thống
MÔ HÌNH & GIẢ THUYẾT
Organizational
performance
Source of Competitive
Advantage
+
Manufacturing
competencies
+
+
Profitability
performance
Marketing
competencies
+
+
R&D
competencies
+
+
Market
performance
Human resource
competencies
+
KHÔNG NÊN THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU KHI
Khi thông tin không được sử dụng cho những
quyết định quản lý quan trọng
Khi quyết định quản lý chứa đựng ít rủi ro
Khi không đủ các nguồn lực, thông tin cần thiết
cho việc thực hiện nghiên cứu
Khi chi phí cho nghiên cứu là cao hơn những
lợi ích của quyết định mang lại
QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU
Xác định vấn đề và
mục tiêu nghiên cứu
Thiết kế dự án nghiên cứu
Thực hiện việc thu thập thông tin
Phân tích và xử lý thông tin
Trình bày và báo cáo
kết quả nghiên cứu
KẾT CẤU ĐỀ XUẤT NGHIÊN CỨU
Giới thiệu chung
Sự cần thiết
Mục tiêu nghiên cứu
Giới hạn NC
Kết cấu của đề xuất NC
Các khái niệm cơ bản
Mô hình liên quan
Đề xuất mô hình nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu (nếu có)
Cơ sở lý thuyết
tra)
Phiếu điều tra
Thiết kế nghiên cứu
Các dữ liệu thứ cấp
Các dữ liệu sơ cấp (Khung mẫu, chọn mẫu, giao tiếp trong điều
Kế hoạch cho nghiên cứu