
MÔN HỌC:
QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ
TRUYỀN NHIỆT
(KHÔNG KHÍ ẨM – HƠI NƯỚC)
Giảng viên: TS. Nguyễn Thanh Quang
Bộ môn: Quá trình & Thiết bị
Khoa Hóa – Trường ĐHBK TP HCM
TP HCM, 04-2020

KHÔNG KHÍ ẨM

KHÔNG KHÍ ẨM NHƯ MÔI CHẤT
•Không khí thực tế: không khí ẩm
•Sử dụng trong các quá trình:
- Sấy
-Điều hòa không khí
-Điều tiết không khí
-Lạnh
•Ưu điểm: rẻ tiền, thuận lợi, có sẵn, thực hiện các quá
trình không phức tạp
•Nhược điểm: có nhiệt dung nhỏ, các thông số vật lý
quan hệ toán học với nhau phức tạp

THÔNG SỐ TRẠNG THÁI CỦA KHÔNG KHÍ ẨM
Không khí khô có 78% N2; 21% O2, gần 1% khí khác coi như N2;KK =
79%N2+21%O2
•Không khí ẩm = không khí khô + hơi nước (coi như khí LT)
Các biểu thức cơ bản của KK ẩm:
- PT trạng thái KK khô: pkvk=RkT
- PT trạng thái của hơi nước: phvh=RhT
•p: áp suất riêng phần tương ứng, N/m2; v: thể tích riêng tương ứng
m3/kg; k: không khí khô; h: hơi nước; Hằng số khí tương ứng:
Rk=287,14J/kgK; Rh=461,51J/kgK
- Khối lượng riêng của hơi nước và không khí:
ρh=1
vh
=ph
RhT và ρk=1
vk
=pk
RkT; kg/m3
- Khối lượng riêng của không khí ẩm:
ρkkâ = ρh + ρk; kg/m3
- Áp suất của không khí ẩm:
p=ph+pk
Không khí khô H2O

THÔNG SỐ TRẠNG THÁI CỦA KHÔNG KHÍ ẨM
•Các thông số vật lý cơ bản của không khí ẩm:
1. Nhiệt độ bầu khô (dry bulb): tk, oC
(là giá trị chỉ thị của nhiệt kế trong môi trường không khí)
2. Nhiệt độ bầu ướt (wet bulb): tư, oC (khi gia ẩm đến
φ=100%)
(Bầu cảm biến được làm ẩm bằng bông gòn, vải,…)
3. Nhiệt độ đọng sương (dew point): ts, oC (là nhiệt độ khi
giảm đến sẽ tạo sương, lúc đó φ=100%)
https://www.omnicalculator.com/

