Tín chỉ Sản Phụ khoa 1 Bài Team-Based Learning 4-2: Quản lý các vấn đề thường gặp liên quan đến nửa đầu thai kỳ
Bài giảng trực tuyến Tiếp cận nhiễm trùng thai nhi: Rubella, Cytomegalovirus và giang mai
© Bộ môn Phụ Sản, Khoa Y, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Tác giả giữ bản quyền 1 [Type text]
i Team-Based Learning 4-2: Quản các vấn đề thường gặp liên quan đến nửa đầu thai k
Tiếp cận nhiễm trùng thai nhi: Rubella, Cytomegalovirus và giang mai
Tô Mai Xuân Hồng
1
, Đỗ Thị Ngọc Mỹ
2
Mục tiêu bài ging
Sau khi hc xong, sinh viên có kh năng:
1. Lit kê được các loại nhiễm trùng trong thai kỳ có ảnh hưởng n thai
2. Trình bày được cách tiếp cận một thai phụ nhiễm Rubella
3. Trình bày được cách tầm soát một thai phụ nhiễm Cytomegalovirus
4. Trình bày được cách tiếp cận một thai phụ nhiễm giang mai
5. Giải thích được diễn tiến của xét nghiệm huyết thanh học đối với 3 tác nn y nhiễm trùng thai nhi nêu trên
PHÂN LOẠI CÁC NHIỄM TRÙNG GẶP TRONG THAI KỲ
Phân loại nhiễm trùng trong thai kỳ.
Nhiễm trùng thai phụ biến chứng nặng lên trong thai kỳ: nhiễm trùng tiểu, viêm âm đạo do vi khuẩn (bacterial vaginosis), vết
thương ngoại khoa, nhiễm Streptococcus nhóm B (GBS).
Nhiễm trùng thường gặp trong thai kỳ hậu sản: viêm đài bể thận, viêm nội mạc tử cung, viêm tuyến vú, hội chứng shock nhiễm độc
(toxic shock syndrome).
Nhiễm trùng đặc biệt chỉ xuất hiện lúc có thai: nhiễm trùng ối, nhiễm trùng do thuyên tắc tĩnh mạch sâu, rách tầng sinh môn và hội âm
Nhiễm trùng ảnh hưởng lên thai: nhiễm trùng sinh (GBS E. coli), Toxoplasma, Rubella, Cytomegalovirus, HSV (gọi chung
nhóm các nhiễm trùng TORCH), Varicella Zoster virus, Parvovirus B19, HBV và HCV, giang mai, HIV.
Hậu quả của một số nhiễm trùng trên thai phụ và thai nhi
Tác nhân
Ảnhởng trên thai phụ
Ảnhởng trên thai nhi
Group B streptococcus
- Không triệu chứng
- Nhiễm trùng đường tiểu
- Nhiễm trùng ối
- Viêm nội mạc tử cung
- Sớm: nhiễm trùng sơ sinh
- Muộn: viêmng não
Viêm âm đạo do vi trùng
- Chuyển dạ sanh non
- Thai non tháng
- sơ sinh nhẹ cân
Lậu
- Chuyển dạ sanh non
- Nhiễm trùng ối
- Nhiễm trùng sơ sinh
- Viêm kết mạc do lậu
Chlamydia
- Chuyển dạ sanh non
- Nhiễm trùng ối
- Viêm kết mạc
- Viêm phổi
Toxoplasma
- Không triệu chứng
- Mệt mỏi
- Bệnh lý hạch bạch huyết, đau cơ
- Sẩy thai
- Vôi hóa nội sọ
- Ganch to
- Viêm hệ lưới
- Co giật
Biểu hiện và hậu quả của nhiễm virus trên thai phụ, thai nhi, cách dự phòng và điều trị
Tác nhân
Biểu hiện lâm sàng
Ânh hưởng trên thai
Điều trị
Rubella
Phát ban, đau khớp, đau hạch
Hội chứng Rubella bẩm sinh (điếc, , còn ống
động mạch, IUGR)
Không có
CMV
Thường không triệu chứng
- 30% thai chết lưu
- Gan lách to, hóa vôi nội sọ, viêm hệ lưới, viêm
phổi mô kẽ
Không có
HIV
Không triệu chứng/AIDS
AIDS ở trẻ sơ sinh
Zidovudine trước
phẫu thuật
Thủy đậu
Mụn nước
Viêm phổi (30%)
Hội chứng thủy đậu bẩm sinh (teo vỏ não, nước
thận) trước 20 tuần
Acyclovir
HSV
Sốt, đau khớp
Tổn thương ở da và miệng
Viêm màng não
Acyclovir
HBV và HCV
Vàng da, gan to
Người lành mang trùng
HBIG
1
Ging viên, Bộ môn PhSn Đại hc Y Dược TP. HChí Minh. e-mail: tomaixuanhong@ump.edu.vn
2
Ging viên, Bmôn PhSn Đại hc Y c TP. HChí Minh. e-mail: dtnmy2003@yahoo.com
Tín chỉ Sản Phụ khoa 1 Bài Team-Based Learning 4-2: Quản lý các vấn đề thường gặp liên quan đến nửa đầu thai kỳ
Bài giảng trực tuyến Tiếp cận nhiễm trùng thai nhi: Rubella, Cytomegalovirus và giang mai
© Bộ môn Phụ Sản, Khoa Y, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Tác giả giữ bản quyền 2 [Type text]
NHIỄM RUBELLA TRONG THAI KỲ
Chẩn đoán nhiễm Rubella trong thai kỳ.
Rubella thuộc nhóm RNA virus. Khi bị nhiễm hoặc được chủng ngừa (vaccine MMR) sẽ có miễn dịch suốt đời.
Biểu hiện lâm sàng thai phụ thường nghèo nàn, thai nhi thường xuất hiện muộn rất trầm trọng, nên trong thai kỳ được khuyến
cáo tầm soát thường quy.
Nguy cơ bất thường thai: 85% khi nhiễm vào tuần th 5-8, 40% khi nhiễm vào tuần 8-12, 20% khi nhiễm vào tuần 13-18.
Chn đoán nhim Rubella trong thai kỳ da vào:
1. Xét nghim huyết thanh: IgG ln th 2 (cách lần đu 2 tun) tăng gp 4 ln (Hình 1), IgG avidity gim (Hình 2).
2. IgM dương tính.
3. Sinh thiết gai nhau (CVS) hoc chọc i đphân lp virus.
4. IgM trong máu hoc dây rn hoc IgG bé sơ sinh sau 6 tháng tuổi đ chn đoán nhim Rubella chu sinh .
NHIỄM CYTOMEGALOVIRUS TRONG THAI K
Chẩn đoán nhiễm CMV trong thai kỳ.
CMV thuộc nhóm DNA herpesvirus. Hiện tại chưa có thuốc điều trị và dự phòng.
Nhiễm CMV nguyên phát (primary infection) khi nhiễm CMV lần đầu tiên ở thai phụ trước đó có xét nghiệm huyết thanh âm tính.
Nhiễm CMV thứ phát (secondary infection hay recurrent infection) khi CMV đã nhiễm nguyên phát, nằm tồn tại thể ngủ (dormant)
trong thể thai phụ, sau đó hoạt hóa trở lại gây bệnh. Phân biệt 2 thể này dựa vào IgG avidity (>60%: secondary infection
<30%: primary infection dưới 3 tháng) (Hình 3).
Biểu hiện lâm sàng ở thai phụ rất nghèo nàn, ở thai nhi xuất hiện muộn khi đã có ảnh hưởng rõ rệt với hình ảnh bất thường hệ thần kinh
(não úng thủy, tật đầu nhỏ, vôi hóa nội sọ), hệ tiêu hóa (gan lách to, tăng phản âm ng ruột) giới hạn tăng trưởng trong tcung
(Intra Uterine Growth Restriction - IUGR).
Chẩn đoán nhiễm CMV trong thai kỳ khó khăn vì IgM tăng cao kéo dài. Việc chẩn đoán chủ yếu dựa vào:
1. Xét nghiệm huyết thanh: IgG (+) mới ở thai phụ trước đó đã được xét nghiệm IgG âm tính hoặc IgM (+) kết hợp với IgG avidity
thấp (Hình 4).
2. Chọc ối sau tuần 21 để phân lập virus.
NHIỄM GIANG MAI TRONG THAI KỲ
Chẩn đoán nhiễm giang mai trong thai kỳ
Treponema pallidum là một dạng xoắn khuẩn, có khả năng lây truyền theo chiều dọc từ mẹ sang con gây giang mai bẩm sinh (sanh non,
trẻ nhẹ cân, thai chết trong tử cung, bé chết chu sinh và các bất thường hình thái học nặng nề khác).
Tất cả các thai phụ phải được tầm soát nhiễm giang mai vào lần khám thai đầu tiên. Đối với các thai phụ nguy cơ cao, cần làm thêm xét
nghiệm vào quý 3 thai k (tuần 34). Chẩn đoán dựa vào xét nghiệm:
1. Non-treponemal tests (RPR, VDRL) với kết quả dựa vào tỷ lệ đỉnh (titre hay titer) giúp xác định bệnh hiện tại và đánh giá đáp ứng
điều trị
2. Treponemal test (TPPA, EIA IgG IgM, FTA-Abs) với kết quả đáp ứng hoặc không đáp ứng, giúp xác định phơi nhiễm với
giang mai trước đó hay không, không xác định bệnh hiện tại
Mọi trường hợp nhiễm giang mai phải được điều trị. Điều trị cho thai ph được phân ra điều trị giang mai sớm và giang mai muộn.
1. Giang mai sớm (phát hiện dưới 2 năm, dựa vào xét nghiệm huyết thanh): Benzathine Penicillin 1.8 g (2.4 triệu đơn vị) tiêm bắp
liều duy nhất hoặc Procaine Penicillin 1.5g tiêm bắp mỗi ngày trong 10 ngày.
2. Giang mai muộn tiềm ẩn (giang mai tiềm ẩn trên 2 năm) Benzathine Penicillin 1.8 g (2.4 triệu đơn vị tiêm bắp 1 lần/tuần trong 3
tuần hoặc Procaine Penicillin 1.5 g tiêm bắp mỗi ngày trong 15 ngày.
Tín chỉ Sản Phụ khoa 1 Bài Team-Based Learning 4-2: Quản lý các vấn đề thường gặp liên quan đến nửa đầu thai kỳ
Bài giảng trực tuyến Tiếp cận nhiễm trùng thai nhi: Rubella, Cytomegalovirus và giang mai
© Bộ môn Phụ Sản, Khoa Y, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Tác giả giữ bản quyền 3 [Type text]
Hình 1:
Diễn biến theo thời gian nồng độ virus Rubella trong máu
và sự xuất hiện của IgM, IgG
Hình 2:
đồ tiếp cận diễn biến huyết thanh chẩn đoán nhiễm
Rubella trong thai kỳ
Hình 3:
Diễn tiến nồng độ IgM, IgG, IgG avidity sau nhiễm CMV
IgM pattern A đại diện cho đáp ứng IgM điển hình. IgM
pattern B dai diện cho IgM tồn tại kéo dài (10%)
IgG avidity dưới 30% cho thấy nhiễm CMV nguyên phát
khoảng 3 tháng trước
IgG avidỉty 70% cho thấy đã nhiễm CMV 6 tháng trước
Hình 4:
Tiếp cận thai phụ nhiễm CMV
Tín chỉ Sản Phụ khoa 1 Bài Team-Based Learning 4-2: Quản lý các vấn đề thường gặp liên quan đến nửa đầu thai kỳ
Bài giảng trực tuyến Tiếp cận nhiễm trùng thai nhi: Rubella, Cytomegalovirus và giang mai
© Bộ môn Phụ Sản, Khoa Y, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Tác giả giữ bản quyền 4 [Type text]
Ứng dng
y ng c hiểu biết v huyết thanh học của nhiễm virus trong thai kỳ để giải thích c hiện tượng hay các ng dụng sau:
Tình hung thứ nht: Nhiễm Rubella trong thai kỳ
Mt thai phụ đến khám thai lần đầu tiên vào tuần thứ 9 kinh. Kết quả siêu âm cho thấy tuổi thai tương đương với kinh chót.y
hỏi về kết quả tầm soát huyết thanh Rubella IgM (-) và IgG (-).
y giải thích tình trng hiện tại của ấy và cho hướng xt cụ th, bng cách đánh dấu (x) vào ô tương ng.
ấy có thể yên tâm vì không có kháng thể, tức là cô ấy không có nhiễm Rubella:
Đúng
Sai
ấy có thể bị tái nhiễm Rubella và chỉ cần phải xét nghiệm lại 2 tuần sau:
Đúng
Sai
ấy vẫn có thể bị tai nhiễm Rubella và cần phải xét nghiệm lại suốt thai kỳ:
Đúng
Sai
ấy cần phải được tiêm phòng Rubella ngày thời điểm này:
Đúng
Sai
ấy cần phải được tiêm phòng Rubella sau khi có kết quả xét nghiệm lần thứ 2:
Đúng
Sai
Tình hung thứ nhì: Nhiễm CMV trong thai kỳ
Một thai phụ đến khám thai vào tuần thứ 18 kinh. ấy chưa từng tầm soát nhiễm CMV trước đó rất lo lắng về kết quả CMV
IgM dương yếu và IgG dương mạnh.
y giải thích tình trạng thai kỳ của cô ấy và cho hướng điều tr, bng ch đánh dấu (x) vào ô tương ng.
ấy có thể yên tâm vì đã có kháng thể IgGơng mạnh có thể bảo vệ thai nhi chống virus :
Đúng
Sai
Cô ấy đã bị nhiễm cấp CMV, cần phải chấm dứt thai kỳ ngay:
Đúng
Sai
Cô áy có thể bị tái nhiễm CMV, cần phải chọc ối ngay để phân lập virus:
Đúng
Sai
Cô ấy có thể bị tái nhiễm CMV, cần phải làm lại xét nghiệm huyết thanh 2 tuần sau:
Đúng
Sai
Cô ấy cần thực hiện thêm xét nghiệm IgG avidity để phân biệt nhiễm mới hay tái nhiễm:
Đúng
Sai
Tình hung thứ ba: Nhiễm giang mai trong thai k
Một thai phụ đến khám thai lần đàu tiên. Cô ấy cho biết vừa biết trễ kinh gần 3 tuần và thử QS (+). Kết quả siêu âm cho thấy thai 7tuần
2 ngày, có hoạt động tim thai. Xét nghiệm thường quy phát hiện VDRL dương tính với phản ứng 1/40
y giải thích tình trạng thai kỳ của cô ấy và cho hướng điều trị, bng ch đánh dấu (x) vào ô tương ng.
ấy chưa chắc chắn đã bị nhiễm giang mai, cần phải thực hiện thêm xét nghiệm TPPA :
Đúng
Sai
Cô ấy đã bị nhiễm giang mai, cần phải chấm dứt thai kỳ ngay:
Đúng
Sai
Cô áy đã bị nhiễm giang mai, chỉ cần điều trị 1 liều Benzathine Penicillin khỏi bệnh hoàn toàn:
Đúng
Sai
Cô áy đã bị nhiễm giang mai, điều trị 1 liều Benzathine Penicillin và theo dõi kỹ suốt thai kỳ:
Đúng
Sai
Cô ấy đã bị nhiễm giang mai nhưng điều trị khỏi thì thai nhi không ảnh hưởng đáng kể:
Đúng
Sai
I LIU THAM KHẢO VÀ TÀI LIỆU ĐỌC THÊM
1. Obstetrics in Family Medicine- a practice guide, Paul Lyons, Chapter 13, page 97-108.
2. Obstetrics and gynecology 7th edition. Tác gi Beckmann. Hợp tác xut bn với ACOG. Nhà xuất bn Wolters Kluwer Health 2014.