CHƯƠNG II: QUẢN LÝ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ
2.1. Khái niệm và ý nghĩa
2.1.1. Khái niệm
- Cao độ xây dựng khống chế cao độ tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ để đảm bảo cho
công trình không bị ngập.
- Cao độ xây dựng (cao độ san nền) cao độ xây dựng khống chế tính đến đặc điểm
từng khu vực hướng thoát nước cụ thể của từng khu vực đó.
- Quy hoạch cao độ y dựng nghiên cứu giải quyết chiều cao nền xây dựng của công
trình, các bộ phận đất đai của đô thị để độ cao của mặt đất độ dốc phù hợp yêu cầu thoát
nước mặt nhanh chóng, thỏa mãn yêu cầu bố trí xây dựng công trình cũng thỏa mãn
yêu cầu về giao thông.
2.2. Nội dung và phương pháp quản lý
2.2.1. Quản lý cao độ xây dựng
quan quan lý cao độ xây dựng
Ở Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh: Sở Quy hoạch – Kiến trúc.
Ở các địa phương còn lại: Sở Xây dựng.
2.2. Nội dung và phương pháp quản lý
2.2.1. Quản lý cao độ xây dựng
Mục đích xác định cao độ xây dựng.
-Bảo đảm thoát nước mạnh cho nền khu vực thiết kế.
-Tạo nên sự phối hợp hợp lý giữa nền các công trình và hệ thống đường đô thị, đường
dây, đường ống.
-Góp phần quan trọng trong các giải phápvề tổ hợp không gian và tổ chức mặt bằng.
2.2. Nội dung và phương pháp quản lý
2.2.1. Quản lý cao độ xây dựng
Các giai đoạn thiết kế quy hoạch cao độ xây dựng
-Thiết kế quy hoạch cao độ giai đoạn quy hoạch chung xây dựng đô thị.
-Thiết kế quy hoạch cao độ giai đoạn quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị.
-Thiết kế quy hoạch xây dựng khu nhà ở, tiêu khu, đường phố và quảng trường.