CHƯƠNG 4: CÁC CÔNG CỤ VÀ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
GIỚI THIỆU
Để quản trị chất lượng, hàng trăm công cụ kỹ thuật khác nhau. Mỗi công cụ
được sử dụng trong những tình huống quản trị chất lượng khác nhau sẽ tác
dụng những lợi ích khác nhau. Các công cụ đó được phân loại theo những chuẩn
cứ mục đích sử dụng riêng của mỗi tổ chức.
MỤC ĐÍCH CỦA CHƯƠNG:
Cung cấp một số khái niệm tổng quát về các công cụ kỹ thuật sử dụng trong
quản trị chất lượng tại các tổ chức, các doanh nghiệp
NỘI DUNG CHÍNH CỦA CƠNG:
4.1. c công cụ bản trong QTCL
4.2. Một số kỹ thuật quản trị chất lượng
1. Sơ đồ lưu trình
Khái niệm:Là cách thức dùng các hình vẽ, kỹ hiệu, dấu
hiệu để diễn tả cách thức trình tự thực hiện một công
việc hay một quy trình.
Yêu cầu nguyên tắc thiết lập đồ lưu trình
Những người xây dựng lưu đồ phải liên quan trực tiếp đến quá
trình
Tất cả các thành viên của quá trình đều tham gia xây dựng lưu
đồ
Dữ liệu thông tin phải được trình y ràng, cụ thể
Cần thời gian cần thiết phù hợp
Nguyên tắc đặt càng nhiều câu hỏi càng tốt
2. Phiếu kiểm tra
Khái niệm: công cụ thu thập, ghi chép, xác nhận những dữ kiện đang xẩy
ra hoặc đang được tiến hành trong một hoạt động hay quá trình.
ng dụng: chứng từ gốc làm sở cho việc phân tích thống một cách
khách quan hiện trạng chất lượng của quá trình, từ đó phương án cải
tiến, nâng cao hiệu quả.Sử dụng trong kiểm soát chất lượng
Phân loại phiếu kiểm tra:
Phiếu kiểm tra dùng để ghi chép:
Thu thập, ghi chép, xác nhận những dữ kiện đang xyra trong quá trình
VD:Tỷ lệ khuyết tật;sự phân bố của khuyết tật; phân loại khuyết tật;
Phiếu kiểm tra dùng để xc nhận
Thu thập, ghi chép, xác nhận những dữ kiện đang được tiến hành trong
quá trình
VD:Kiểm tra các đặc trưng chất lượng;kiểm tra độ an toàn; kiểm tra tiến
độ;đánh giá chất lượng…
3. Sơ đồ nhân quả (cause and effect diagram)
-sơ đồ xương cá, sơ đồ Ishikawa
Khái niệm:
Thực chất đồ thể hiện mối liên hệ giữa
kết quả nguyên nhân dẫn đến kết quả đó
Kết quả: là những chỉ tiêu, những vấn đề chất lượng
cần được theo dõi, đánh giá
Nguyên nhân: là những yếu tố ảnh hưởng tới các chỉ
tiêu chất lượng đó
4. Biểu đồ pareto
Khái niệm
Do Juran sáng lập dựa trên nguyên tắc Pareto (Vilfredo Pareto (1843-1923)
Juran là người đầu tiên quan tâm đến khi niệm: “một vài ci quan trọnggây ra
kết quả là chất lượng không thể chấp nhận được, với nhiều nguyên nhân ít hoặc
không quan trọng khác.
áp dụng nguyên tắc 80/20 hoặc 20/80: có thể số lượng khuyết tật chiếm 20%,
nhưng mức độ ảnh hưởng tới đối tượng có thể chiếm tới 80%
Biểu đồ pareto là biểu đồ hình cột, biểu diễn mức độ quan trọng của cc yếu tố
ảnh hưởng đến cht lượng. Theo đó, các dữ liệu chất lượng được sắp xếp từ cao
đến thấp, từ lớn đến nhỏ nhằm chỉ rõ các vấn đề cần ưu tiên giải quyết trước
Tác dụng của biểu đồ pareto
Cho thy rõ mức độ ảnh hưởng khc nhau của cc yếu tố đến một đối tượng/
cht lượng
Cho phép lựa chọn ưu tiên giải quyết những vn đề quan trọng trước
Là hình ảnh trực quan giúp nhà quản lý nhanh chóng ra quyết định một cch
hữu hiệu.