
TQHPC
EVN
III. CÁC BẢO VỆ CHÍNH TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN.
1. Bảo vệ so lệch :
Nguyên lý: Bảo vệ dòng so lệch là loại bảo vệ dựa trên nguyên
tắc so sánh trực tiếp dòng điện ở hai đầu phần tử được bảo vệ.
Dòng IR vào rơle bằng hiệu hình học dòng điện của hai BI.
İR = İT1 - İT2
III.1 BẢO VỆ SỰ CỐ TRỰC TIẾP.

TQHPC
EVN 2. Sơ đồ: Hình trên.
3. Ứng dụng:
Bảo vệ đường dây từ 110kV trở lên.
Bảo vệ máy phát điện.
Máy biến áp.
Thanh cái, đoạn thanh dẫn.
III.1 BẢO VỆ SỰ CỐ TRỰC TIẾP.

TQHPC
EVN 2. Bảo vệ khoảng cách
a. Nguyên lý làm việc: Bảo vệ khoảng cách là loại bảo vệ
dùng rơle tổng trở có thời gian làm việc phụ thuộc vào quan
hệ giữa điện áp UR và dòng điện IR đưa vào rơle và góc ϕR
giữa chúng. Bảo vệ khoảng cách được chia làm 3 vùng:
–Vùng 1: ZAI = 0.8ZAB.
–Vùng 2: ZAII = 0.8(ZAB + ZBI)
–Vùng 3: ZAIII = 0.8{ZAB + (ZBC +ZCI )}
–Logic:
III.1 BẢO VỆ SỰ CỐ TRỰC TIẾP.

TQHPC
EVN 2. Bảo vệ khoảng cách (TiQp)
b. Sơ đồ:
III.1 BẢO VỆ SỰ CỐ TRỰC TIẾP.

TQHPC
EVN 2. Bảo vệ khoảng cách (TiQp)
•Với bảo vệ khoảng cách trang bị cho khối máy phát thì vùng bảo vệ là
toàn bộ điện kháng của máy phát và 70% điện kháng của MBA.
Zkđ=Zmf+0.7ZMBA với thời gian làm việc từ 0,4-0,5s
•Sơ đồ:
III.1 BẢO VỆ SỰ CỐ TRỰC TIẾP.

