Ch ngươ 11 Viêm
I. Đi cương.
1. Khái nim v viêm.
Viêm được xem là mt phn ng phc tp ca cơ th khi phát sau khi b tn thương
gây chết hoc không gây chết tế bào. Viêm có th được khi phát khi có s hin din ca tế
bào chết ca túc ch, vi khun hoc t ếbào chết ca ký sinh trùng, song dù do bt c nguyên
nhân nào, viêm cũng có các biu hin lâm sàng: sưng, nóng, đ, đau và kèm theo các ri lon
chc năng ca cơ quan b viêm.
Các triu chng viêm đã được mô t t hơn 200 năm trước công nguyên bi
Celcius bng các t rubor, calor, dolor, tumor.
T thế k XVIII, phn ng viêm đã được nghiên cu, t đó đến nay khái nim v
viêm cũng có nhiu thay đi:
-Đng trên góc đ lâm sàng, người ta thường coi viêm như là đáp
ng có hi cho cơ th vì viêm gây đau, nóng st...
Nhưng đng trên quan đim sinh lý bnh hc, viêm là mt đáp ng bo v nhm đưa
c ơth tr li tình trng trước khi b tn thương đ duy trì hng đnh ni môi.
Tuy nhiên, cũng ging như min dch, khi đáp ng viêm không phù hp hoc có s gia
tăng quá mc, viêm s tr thành có hi cho túc ch nh đưau đn, tn thương mô lành, ri
lon các chc năng.
Virchow (thế k XIX) đã cho rng viêm là phn ng cc b, nhưng hin ti người ta
cho rng viêm là biu hin cc b ca mt phn ng toàn thân.
- Ngày nay, vi s phát trin ca min dch hc, người ta thy có s liên quan gia
hin tượng viêm và quá trình mn cm, viêm
giúp
cho
cơ th nhn biết được các yếu t
xâm nhp nh vai trò ca các đi thc bào trong vic trình din KN.
Viêm được phân thành 2 loi: viêm cp và viêm mn.
Din tiến ca quá trình viêm (inflammatory process): trình bày tóm tt trong sơ đ sau:
Tn
thươ
ng tế
bào
Viêm
cp
tính
Viêm
mn
tính
Thành
l
p
u h
t
Lành
vết
thươ
ng
Lành
vết
thươ
ng
Lành
vết
thươ
ng
Hình 11.1: Sơ đ di n ti nế c a quá trình viêm
2. Nguyên nhân gây viêm.
- Nguyên nhân t bên ngoài: vi khun là tác nhân gây viêm
thường thy nht, ngoài ra còn có các yếu t gây viêm khác: vt
lý,
hóa
hc, cơ hc, sinh hc (viêm gây ra do đáp ng min dch: s
k
ết
hp kháng nguyên - kháng th).
- Nguyên nhân t bên trong: s hoi t t chc do nghn mch,
xut huyết, viêm tc đng mch, ri lon thn kinh dinh d
ưỡ
ng,
mi
n dch (bnh t min).
II. Viêm cp.
Trong viêm cp, các ri lon tun hoàn xy ra sm nht, s co các
tiu đng mch xy ra trong khong thi gian rt ngn, sau đó là s
dãn các tiu đng mch và tăng tính thm thành mch do có s co tht
tế bào ni mô to thành khong h gia các tế bào to điu kin
cho s thoát mch tế bào và các protein huyết tương. Chúng gi 2 vai
trò (1) kích thích và điu khin quá trình viêm và (2) tác đng qua li
vi các thành phn
ca đáp ng MD.
Các tế bào gm:
- BC trung tính, BC đơn nhân gi vai trò thc bào.
- BC ái toan gi vai trò kim chế phn ng viêm.
- Các tế bào khác bao gm BC ái kim có vai trò như t ếbào mast
(s
trình bày dưới đây), tiu cu gi vai trò cm
máu.
Các tế bào và tiu cu thc hin các chc năng vi s h tr
ca 3 h thng protein huyết tương (plasma protein system) đó là h
thng b th, h thng đông máu, h thng kinin.
- H thng b th chng nhng hot hóa, h tr viêm và MD,
đng thi gi vai trò quan trng trong phá hy tế bào (vi khun).
- H thng đông máu gi vai trò bao vây VK và tác đng qua li
vi tiu cu chng chy máu.
- H thng kinin giúp cho kim soát tính thm thành mch.
Globuline MD là thành phn th tư tham gia vào quá trình viêm.
Vai trò ca các tế bào và các h thng s được trình bày lng ghép
trong các phn trình bày dưới đây:
1. Vai trò ca tế
bào.
Dưới tác đng ca các nguyên nhân gây viêm làm cho tế bào mast
phóng ht. S phóng ht ca tế bào mast có th được kích thích bi các
tác nhân cơ hc, vt lý (nhit đ, tia cc tím, tia x), hóa hc (đc
t, các protease t mô, các cationic protein, nc đc ca rn, ong...) và
do MD. Khi đó tế bào mast phóng thích:
- Các cht có sn bao gm histamine, cht hóa hướng đng
BC
trung
tính, cht hóa hướng đng BC ái toan, đng thi cũng có s
phóng thích serotonine t tiu cu. Histamine được xem là cht trung
gian t nhiên trong viêm (natural mediator of inflammation). Histamine và
serotonine có tác đng (1) gây co tht cơ trơn ca các mch máu ln,
dãn các tiu đng mch, dãn các tiu tĩnh mch sau mao mch làm tăng
lượng máu đến mô
(2) co tht tế bào ni mô gây tăng tính thm thành mch. Do các cht
hóa hướng đng BC được thu hút đến nơi b tn thương. BC
trung tính (BCTT) đến làm nhim v thc bào. BC ái toan (BCAT) gi
vai trò quan trng nht là điu hòa các cht trung gian được phóng thích
t tế bào mast vì nó có chc năng thoái biến các amine hot mch
(vasoactive amine) như histaminase bt hot histamine, arylsulphatase B
có tác đng bt hot các leukotriene (LT).
- Tế bào mast tng hp các leucotriene và prostaglandin (PG), LT
có tác đng tương t như histamine. Có 4 loi PG (E, A, F, B) tùy theo
cu trúc, trong đó PG thuc nhóm E nht là E1, E2 gây tăng tính thm
thành mch, co tht cơ trơn và dãn tiu tĩnh mch sau mao mch. Nhưng
cũng có vài loi PG c chế viêm, làm gim phóng thích histamine t tế
bào mast và gim s phóng thích các enzyme t lysosome ca BCTT.
2. Vai trò ca h th ng protein huy tế t ngươ (plasma proteine systems).
H thng protein huyết tương bao gm: h thng b th, h
thng đông máu, h thng kinin. Chúng có chung đc đim là
dng tin enzyme và hot hóa theo kiu dòng thác.
2.1. H thng b th (complement system)
Có ít nht 10 loi protein, chiếm 10% proteine ca huyết tương,
chúng gi vai trò quan trng trong viêm. H thng b th có l gi vai
trò quan trng nht trong viêm. Khi hot hóa theo đường c đin (có s
kết hp KN-KT) hay theo đường tt (hot hóa bi cht sinh hc như vi
khun, vi nm, ni đc t) chúng s có vai trò: (1) dit khun nh các
thành phn cui ca h thng b th (2) gia tăng phn ng viêm nh
các sn phm ph như C3a, C5a khi hot hóa t C1 đến C5 bao gm
s opsonine hóa, hóa hướng đng BC (chemotatic factor), làm tế bào
mast phóng ht (anaphylatoxin: phn v t).
Tác đng phn v t ca C3a, C5a s b bt hot bi carboxy -
peptidase B là enzyme có sn t nhiên trong huyết tương, nhưng
không làm mt đi tác đng hóa hướng đng.
2.2. H thng đông máu (clotting system)
Fibrin thoát ra khi lòng mch do s tăng tính thm thành mch
to thành mt mng lưới đ bt gi dch viêm, vi khun (VK) và các
vt th l. Như thế, h thng đông máu gi 3 vai trò (1) ngăn s phát
tán ca VK
(2) gi VK và vt l nơi mà hot đng thc bào mnh nht (3) to
thành b khung to điu kin cho s sa cha và lành vết thương.
H thng đông máu có th được hot hóa bi nhiu cht t nơi b
tn thương và nhim khun bao gm collagen, protease, kallicrein,
plasmin và ni đc t ca VK. Có hai cht fibrinopeptide có trng
lượng phân t nh đ ược phóng thích t fibrinogene khi fibrin được sn
xut nht là fibrinopeptide B có tác đng hóa hướng đng đi vi BC
trung tính và tăng tính thm thành mch bi s gia tăng hiu qu va
bradykinin.
2.3. H thng kinin (kinin system)
Là h thng proteine th ba tham gia vào phn ng viêm. Kinin
căn bn là bradykinin, nó có các tác đng (1) dãn mch (2) cùng tác
đng vi
PG gây đau (3) gây co tht cơ trơn ngoài mch máu (4) gây tăng tính
thm thành mch do cùng tác đng vi PG nhóm E trong giai đon sau
ca quá trình viêm (5) tăng hóa hướng đng. S hot hóa khi
prekallicrein chuyn thành kallicrein dưới tác đng ca prekallicrein
activator là cht sinh ra trong quá trình hot hóa yếu t XII (Hageman).
Kallicrein chuyn kininogene (α2globulin) thành bradykinin là mt
polypeptid có 9 acid amine. Bradykinin b hy hoi rt nhanh bi
kininase là enzyme có sn trong huyết tương và mô.
- S kim soát và tác đng qua li gia các h thng protein
huyết tương.
Như phn trên, ta thy s hot hóa các h thng protein to ra
mt s lượng ln các cht có hot tính sinh hc nhm bo v túc ch
chng li s nhim trùng. Có s kim soát các quá trình này vì 2 lý do:
(1) quá trình viêm rt quan trng đ bo v và có nhiu cách đ khi
phát nó (2) các cht có hot tính sinh hc được to ra rt mnh có th
gây tn thương cho túc ch do đó phi có nhiu cơ chế đ bt hot và
điu hòa nó.
Quá trình điu hòa và tác đng qua li rt phc tp nên ch nêu
lên
đ tham kho. S kim soát có nhiu mc
đ:
- Nhiu thành phn được hy hoi bi các enzyme trong
huyết tương, ví d: C3a, C5a được hy hoi bi enzyme
carboxypeptidase, LT và histamine được hy hoi bi các enzyme
histaminase và aryl-sulfatase t BCAT.
- Có nhiu cht đ c chế, bao gm các cht đi kháng
(antagonist)
đi vi histamine, kinin, b th, kallicrein,
plasmin.
- Hu hết các quá trình kim soát có tác đng qua li gia các
h
thng.
Như vy, khi có phn ng viêm đã được khi phát, có s hot
hóa các loi t ếbào vi s h tr ca 3 h thng protein huyết tương
gây nhng biến đi ch yếu như sau:
3. Nh ng bi nế đi ch y uế trong viêm
c p.
Trong phn ng viêm cp bao gi cũng có 4 hin tượng đng
thi tn ti và liên quan cht ch vi nhau:
- Ri lon tun hoàn: Bao gm ri lon vn mch
(vascular reaction), thành lp dch viêm (exudation of plasma), bch