
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯNG CAO ĐNG ĐẠI VIỆT SÀI GÒN
GIO TRNH
MÔN HC: GIẢI PHẪU
NGÀNH: CHĂM SÓC SẮC ĐẸP
TRNH Đ#: CAO ĐNG
(Lưu hành nội bộ)

BÀI 1: GIẢI PHẪU SINH LÝ HỆ CƠ XƯƠNG KHỚP
ThS.BS. Hoàng Anh Lân
MỤC TIÊU
*Kiến thức
1. Trình bày được đặc điểm giải phẫu sinh lý hệ cơ xương khớp 2. Trình
bày được tiêu chuẩn thẩm mỹ hình thể và một số tình trạng bệnh lý có mất
cân đối hình thể
* Kỹ năng
3. Tìm được hình ảnh minh họa về tiêu chuẩn thẩm mỹ và hình ảnh bệnh lý
mất thẩm mỹ
* Năng lực tự chủ và trách nhiệm
4. Hình thành kỹ năng thuyết trình, diễn giảng trước lớp, cách làm việc theo nhóm
NỘI DUNG
1. GIẢI PHẪU SINH LÝ HỆ CƠ XƯƠNG KHỚP CHI TRÊN
1.1. Xương khớp chi trên
1. Xương đòn
2. Xương bả
vai
3. Khớp vai
4. Xương
cánh tay
5. Khớp
khuỷu
6. Xương
quay
7. Xương trụ
8. Các xương cổ tay
9. Các xương đốt bàn tay

10. Các xương đốt ngón tay 11.
Xương sườn
Hình 1.1. Xương chi trên
1
Mỗi bên chi trên gồm 32 xương và chia ra:
+ Đai vai: thuộc phần cố định do xương đòn ở trước, xương bả vai ở
sau. Khớp với nhau ở trước bởi khớp cùng - đòn và tiếp khớp với hệ
xương trục bởi khớp ức - đòn là nơi chi trên dính với thân xương
+ Phần tự do, gồm: 1 xương cánh tay, 2 xương cẳng tay (xương quay
ở ngoài, xương trụ ở trong), 8 xương nhỏ cổ tay xếp thành 2 hàng, mỗi
hàng 4 xương, 5 xương bàn tay và 14 xương đốt ngón tay.
1.1.1. Đai vai
Gồm xương bả vai và xương đòn tạo thành.
1.1.1.1. Xương bả vai
Là xương dẹt, mỏng hình tam giác, úp vào phía sau trên của khung
xương lồng ngực có 2 mặt, 3 bờ và 3 góc .
- Hai mặt:
+ Mặt trước: lõm là hố dưới vai có cơ dưới vai bám.
+ Mặt sau: lồi có gờ nổi lên gọi là gai vai hướng lên trên ra ngoài, tận
cùng là mỏm dẹt gọi là mỏm cùng vai, đồng thời chia mặt sau thành hố trên
gai và hố dưới gai, để cho các cơ trên gai và dưới gai bám vào. Mỏm cùng
vai có diện tiếp khớp với diện khớp của đầu ngoài xương đòn.
- Ba bờ: Bờ trong, bờ ngoài và bờ trên.
Bờ trên mỏng, sắc có khuyết vai để mạch máu, thần kinh vai trên đi
qua, phía ngoài có mỏm quạ để cơ nhị đầu, cơ quạ cánh tay, cơ ngực bé…
bám vào. - Ba góc: Góc trên, góc dưới, góc ngoài.
Góc ngoài có hõm khớp (ổ chảo) khớp với chỏm xương cánh tay thành
khớp vai. Khớp này nông nên dễ trật khớp khi bị chấn thương.
1.1.1.2. Xương đòn
Xương dài, hình chữ S nằm phía trước trên lồng ngực. Nhìn thấy và sờ

được trên người sống, gồm có 1 thân và 2 đầu .
Thân xương: Có 2 mặt và 2 đầu.
2
+ Mặt trên: phẳng ở ngoài, lồi ở trong và nhẵn ở giữa.
+ Mặt dưới: có rãnh cơ dưới đòn
+ Đầu trong (đầu ức): to, dày có diện khớp tiếp khớp với xương ức.
+ Đầu ngoài (đầu cùng vai): dẹt, rộng có diện khớp tiếp mỏm cùng
xương vai. 1.1.2. Xương cánh tay
Là xương dài có 1 thân, 2 đầu; Đầu trên khớp với ổ chảo xương bả vai,
đầu dưới khớp với diện khớp đầu trên 2 xương cẳng tay .
- Đầu trên: có chỏm xương hình 1/3 khối cầu hướng chếch lên trên,
vào trong tiếp khớp với ổ chảo xương vai. Cổ giải phẫu là chỗ thắt hẹp
giữa chỏm xương tiếp với đầu trên, ngoài chỏm và cổ giải phẫu có củ lớn ở
ngoài và củ nhỏ ở trong, giữa 2 củ là rãnh gian củ. Cổ phẫu thuật nơi nối
giữa thân xương và đầu xương thắt hẹp không rõ ràng là điểm yếu dễ bị
gãy khi bị chấn thương.
- Thân xương: có 3 mặt, 3 bờ
+ Mặt trước trong: giữa có lỗ nuôi xương, mào củ bé ở 1/3 trên, phía
dưới có cơ quạ cánh tay bám.
+ Mặt trước ngoài: ở gần giữa có ấn Delta hình chữ V để cơ Delta
bám, dưới có cơ cánh tay bám.
+Mặt sau: có rãnh xoắn chếch xuống dưới, ra ngoài (hay gọi rãnh thần
kinh quay) có dây thần kinh quay và động mạch cánh tay sâu nằm. Nên khi
gãy, hoặc tiêm bắp ở 1/3 giữa cánh tay sau dễ gây tổn thương dây thần
kinh quay.
- Đầu dưới: cấu tạo bởi một khối có diện khớp, các hố và mỏm đi kèm
theo. Khối có diện khớp gọi là lồi cầu xương cánh tay gồm: chỏm con ở
ngoài tiếp khớp với đài quay (chỏm xương quay), ròng dọc ở trong tiếp
khớp với khuyết ròng rọc đầu trên xương trụ. Trước chỏm con có hố quay
và trước ròng dọc có hố vẹt, ở mặt sau có hố khuỷu. Hai bên lồi cầu xương

cánh tay có 2 mỏm trên lồi cầu (ngoài và trong).
1.1.3. Xương cẳng tay
Gồm có 2 xương, thuộc loại xương dài, xương quay nằm ở ngoài, xương trụ
3
nằm ở trong, giữa 2 xương có màng liên cốt bám. Đầu dưới xương quay
thấp hơn đầu dưới xương trụ, nên khi ngã chống bàn tay xuống đất toàn
bộ trọng lượng cơ thể dồn vào đầu dưới xương quay và làm gãy đầu này.
1.1.3.1. Xương quay
Là xương dài có 1 thân, 2 đầu.
- Đầu gần: nhỏ, gọi là chỏm xương quay gồm: Mặt trên có hõm khớp
tiếp khớp chỏm con xương cánh tay, vành khớp bao quanh hõm khớp tiếp
khớp với khuyết quay của xương trụ, cổ xương quay là chỗ thắt hẹp ở
dưới vành khăn dài và chỗ lồi ở góc giữa cổ và thân vào phía trong gọi là
lồi củ quay. Thân xương hình trụ tam giác hơi cong ra ngoài có 3 mặt là
mặt trước, mặt sau, mặt ngoài
- Ba bờ: Bờ trước, bờ sau, bờ trong. Bờ trong (bờ gian cốt) mỏng, sắc
có màng gian cốt bám.
- Đầu xa: hình một khối to, dẹt. Mặt trong lõm có diện khớp với xương
trụ, mặt ngoài và sau nhiều rãnh cho các gân cơ duỗi, dạng đi qua xuống
bàn tay, mặt trước cơ sấp vuông bám và mặt dưới có diện khớp với xương
cổ tay (xương thuyền, xương nguyệt), ở phía ngoài mặt dưới có mỏm trâm
quay sờ thấy được dưới da.
1.1.3.2. Xương trụ
Là xương dài nằm phía trong xương quay gồm 1 thân, 2 đầu.
- Đầu trên to gồm có mỏm khuỷu ở sau-trên, khớp với ròng dọc xương
cánh tay, Mỏm vẹt nhô ra trước ở dưới khớp vào hố vẹt xương cánh khi
gấp cẳng tay. Khuyết ròng dọc khớp với ròng dọc xương cánh tay và
khuyết quay tiếp khớp với vành khớp xương quay.
- Thân xương hình lăng trụ tam giác có hai đầu, 3 mặt, mặt trước, mặt
sau, mặt trong; 3 bờ, bờ trước, bờ sau, bờ ngoài. Bờ ngoài (bờ gian cốt)

