57
VIÊM DA CƠ ĐA
(Atopic Dermatitis)
1. ĐẠI CƢƠNG:
- Định nghĩa: Viêm da địa (viêm da atopy) dng tổn thƣơng viêm
da mn tính vi nhng du hiện lâm sàng đặc trƣng gây ra do tình trạng mn
cảm đặc hiu qua IgE vi các d nguyên trong không khí.
- Dch t hc: t l gp ca viêm da địa (VDCĐ) khoảng 15-30%
tr em 2-10% ngƣời lớn, tăng gấp 2-3 ln trong 3 thp k gần đây ở nhng
c phát triển. VDCĐ thƣờng gp tr em, thanh thiếu niên, kéo dài đến khi
trƣởng thành nhƣng cũng có thể bắt đu phát bnh tuổi trƣởng thành. 45% tr
em b VDCĐ trong 6 tháng đầu đời, 60% trong năm đầu tiên và 85% trƣc 5
tui. Mức độ nng của VDCĐ liên quan tới đ mn cm vi thức ăn, đặc bit
trng gà và sa bò. T l mắc VDCĐ vùng nông thôn thấp hơn thành thị.
2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CN LÂM SÀNG
- Viêm da atopi viêm da d ng tiếp xúc đều quá trình tiến trin
lâm sàng qua 4 giai đoạn:
Giai đoạn đỏ da: nga nhiều, ban đỏ ri rác và phù lớp thƣợng bì.
Giai đoạn hình thành các bọng nƣớc.
Giai đoạn r c và bi nhim gây ra tổn thƣơng chốc l.
Giai đoạn đóng vẩy: tiến trin lâu dài và hình thành mng liken hóa.
- Biu hiện lâm sàng thƣờng biến đổi theo tui:
Biu hiện đầu tiên trong 3 tháng đầu đời nga mt thành mng
hoc toàn thân. Các tổn thƣơng thƣờng c đặc trƣng bởi da khô, ban đ
mụn nƣớc.
Muộn hơn, tổn thƣơng xuất hin khuỷu tay, đu gi. Nga gãi
nhiều là cơ hội cho nhim khun xâm nhp, nht là Staphylococcus aureu.
Trong thi niên thiếu: các vùng da quanh khp gi, mt sau ca tay và
chân hay b viêm. Các ban này bắt đầu là bọng nƣớc sau b liken hóa. Da vùng
xung quanh môi lúc đầu viêm nhim sau cứng, đau. Hơn 60% VDCĐ tiến trin
hoàn toàn trong giai đoạn dậy thì. Cũng nhƣ thi niên thiếu, ngƣi ln các
tổn thƣơng dạng liken cũng vùng quanh khp. Các vùng c, ngc, các khp,
58
mt sau của tay cũng bị tổn thƣơng. Trên mặt thì thƣờng quanh mt, ming,
trán.
ngƣi ln, da khô tiếp tc mt vấn đề, đặc biệt vào mùa đông
VDCĐ ở th tay quanh mt…
3. CHẨN ĐOÁN:
Da theo tiêu chun chẩn đoán của Williams(2000) [2]: đây là phƣơng
pháp chẩn đoán khá đơn giản và d áp dng trong thc tế.
- Tiêu chun chính: nga ngoài da
- Tiêu chun ph: kèm thêm 3 triu chng trong các triu chng sau
đây:
Tin s có bnh lý da các nếp ln da.
Có tin s bn thân bnh HPQ VMDƢ.
Khô da trong thời gian trƣớc đó.
Có tổn thƣơng chàm hóa ở các nếp gp.
Bnh bắt đầu trƣớc 2 tui.
4. TIN TRIN VÀ BIN CHNG
a. Tiến trin:
- Trong thời gian đầu tiến trin thành từng đợt, cơn cấp và cũng
đợt thuyên gim.
- Trong thi gian sau: phn ln din biến mn tính.
b. Tiên lƣợng: các yếu t tiên lƣợng xấu cho VDCĐ ngƣi ln:
- Bnh bắt đầu sớm (trƣớc 1 năm tuổi).
- Mức độ tổn thƣơng da sau khi sinh (1 tháng tuổi đầu tiên).
- Tin s bản thân và gia đình về d ng.
- Có s phi hp vi các bnh d ng khác nhƣ HPQ, VMDƢ.
- Bi nhim da và chất lƣợng chăm sóc da.
c. Biến chng [1] [2]:
- Nhim vi khun: nhim t cu vàng ti các vùng da tổn thƣơng dập v,
r c. Du hiu lâm sàng th hin phn ng viêm rm r trên da, ty đỏ, đau,
mụn nƣớc dịch đục, m. Hch ngoại vi to đau. St th khi tn
thƣơng nhiễm khun lan rng.
59
- Nhim virus: tn thƣơng gồm nhiu bọng nƣớc, đau, rát, dch trong
hoặc đục, có nhiu ch hoi t.
5. ĐIỀU TR
a. Chng viêm: [4]
- Corticoid ti ch: hiu qu điu tr tt trong nhiều trƣờng hp, an toàn
không tai biến toàn thân cho ngƣời bnh. Không dùng trên mt gây teo
da, xm da khó phc hi và các tổn thƣơng da có bội nhim.
Kem mometasone tube 5g, 15g, 20g. Bôi da 1 đến 2 ln/ngày trong 2-
4 tun.
Kem clobetasone butyrate 0,05% tube 5g. Bôi tối đa 2-4 lần/ngày ƣu
tiên cho chàm và viêm da d ứng đơn thuần.
Kem clobetasone propionate 0,05% tube 15g bôi 2 ln/ngày trong 2-4
tun dành cho các liken phng và khô da nhiu.
Kem betamethasone 0,1% bôi 2 ln/ngày trong 2-4 tuần điều tr.
Kem désonide 0,1% tube 30g bôi 2 lần/ngày ƣu tiên cho viêm da dị
ng tiếp xúc có r c.
- Pimecrolimus tacrolimus: hai thuc tác dng chng viêm
mnh nh c chế calcineurin. Tacrolimus và pimecrolimus làm tăng hot tính
ca corticoid.
Kem pimecrolimus (1%) và tacrolimus (0,03%) dùng cho tr em t hai
tui tr lên
Tacrolimus ointment (0,1%) ch nh cho ngƣời ln.
Tác dng ph: hay gp là cm giác nóng da. Trong sut qtrình s
dng thuc ngƣời bnh nên tránh tiếp xúc ánh nng mt tri t nhiên hoc nhân
to. Biu hin teo da, sùi da rt ít gp; ch yếu khi dùng trên mt. Mt s tác gi
khuyến cáo có th dùng pimecrolimus ti một năm, tacrolimus tới bốn năm.
b. Chng bi nhim:
- Chăm sóc da sch bng các dung dch sát trùng ti ch nhƣ triclosan,
chlorhexidine.
- Tắm nƣớc khoáng, nóng là phƣơng pháp đƣợc khuyên dùng.
- Nếu phi dùng kháng sinh thì nên chn fusidic acid rt nhy cm
vi t cu vàng, d thâm nhp qua da dùng lâu cũng ít gây nhn thuc,
thƣờng đƣợc ch định trong 2 tun.
60
- Đối vi t cu vàng niêm mạc mũi kháng methicillin nên dùng
mupirocin ti ch.
- Nếu nhim khun th phát do nhim t cu vàng nên dùng kháng
sinh toàn thân: cephalexin, floxacillin, amoxicillin, clavulanate 3-7 ngày rt hiu
quả. Đối vi ngƣời bnh tin s d ng thuc nên dùng clindamycin hoc
fusidic acid.
c. Điều tr khô da:
- Khô da làm tăng tình trng nga, nt n da s to li vào cho vi khun
cũng nhƣ dị nguyên. Bn vng lp m i da s gi c và hn chế tác động
t bên ngoài. Do đó, cần s dng các dung dch hoc các loi kem làm mm da
giu cht béo để bo v da. Nên s dng các loi chế phm không cha cn,
phm nhum, cht tạo mùi thơm hoặc các hóa cht khác.
- Điu tr đều đặn hàng ngày khi đt cấp cũng nhƣ khi ổn định s
phc hi và ci thin cu trúc da.
d. Điều tr gim nga
- Các thuc kháng Histamin tác dng gim phn ng d ng gim
nga, giúp ci thin tình trng toàn thân, th dùng mt trong các dn xut
nhƣ desloratadin, fexofenadin, cetirizin… (liều dùng tham kho bài Các thuc
kháng histamin H1). M promethazine 2% tube 10g bôi 4 ln/ngày th giúp
gim triu chng nga ti ch.
e. Điều tr th nng:
- Corticoid đƣng toàn thân: dùng liều tƣơng đƣơng prednisolon 0,5 -
1mg/ kg/24h ri gim liu và theo dõi các tác dng ph nếu có.
- Cyclosporin A đƣờng ung: bắt đầu vi liu 2 5mg/kg/24h. Sau đó
gim dần, thƣờng dùng điều tr cho ngƣời ln cn ý kiến ca các bác s
chuyên khoa.
6. PHÒNG BNH:
- Giáo dc cho ngƣời bnh, cha m ngƣi bnh v chế, các hình thái
tổn thƣơng, mức độ, nguyên nhân gây bnh, quá trình tiến trin mn tính, s
phi hp th vi mt s bnh khác, cần theo dõi kiên trì điều tr ca
ngƣi bnh.
- Kết qu test áp, test ly da kết qu chẩn đoán trong phòng thí
nghim s là nhng thông tin cn thiết cho ngƣi bnh biết.
61
- Thông báo danh sách mt s sn phm, d nguyên thƣờng gây bệnh để
ngƣi bnh biết cách phòng tránh tiếp xúc.
- Ngƣời viêm da d ng tiếp xúc cần đƣợc theo dõi quản đ
phòng tránh tiếp xúc li bng mi cách nht là tại nơi làm việc. Nếu không đƣợc
thì cn s dng các bin pháp bo h lao động để hn chế đến mc thp nht s
tiếp xúc vi d nguyên.
- Phát hiện và điu tr các bnh d ứng kèm theo nhƣ hen, VMDƢ
điu tr các nhim khun v ng, tai mũi họng.
Tài liu tham kho
1. Bousquet J., Dutau G., Grimfeld A., Yves de Prost ( 2000).
De la dermite atopique a l' asthme, expansion scientifique Francaise, 29-65.
2. Leung D.Y.M, Nicklas R.A, Li J.T et al (2004). Disease
management of atopic dermatitis: an updated practice parameter. Annals of
Allergy, Asthma & Immunology, 93, S1-S21.
3. N. Novak (2009). New insights into the mechanism and
management of allergic diseases: atopic dermatitis. Allergy, 64, 265275.
4. Jung T, Stingl G (2008). Atopic dermatitis: Therapeutic
concepts evolving from new pathophysiologic insights. J Allergy Clin
Immunol, 122, 1074-81.
5. Callen J., Chamlin S., Eichenfield L.F (2007). A systematic
review of the safety of topical therapies for atopic dermatitis. British
Journal of Dermatology, 156, 203221.