
88
Chƣơng 4:
THẨM ĐỊNH PHƢƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH
Mục tiêu:
- Sinh viên nắm đƣợc vai trò của việc thẩm định phƣơng án sản xuất kinh doanh
- Nắm đƣợc cách thẩm định phƣơng án sản xuất kinh doanh
- Nắm đƣợc các phƣơng pháp xác định hạn mức tín dụng
Phân tiết giảng:
- Mục đích, thẩm định phƣơng án sản xuất kinh doanh: 2 tiết
- Xác định mức cấp tín dụng: 2 tiết
I. MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC THẨM ĐỊNH PHƢƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH
DOANH:
Khi vay vốn ngắn hạn, khách hàng phải lập và nộp cho ngân hàng phƣơng án vay
tiêu dùng hoặc phƣơng án sản xuất kinh doanh, trong đó chỉ rõ: tình hình thị trƣờng,
dự báo doanh thu, ƣớc lƣợng chi phí, ƣớc lƣợng lợi nhuận ròng, đánh giá khả năng
hoàn trả nợ gốc và lãi.
Mục đích của việc thẩm định phƣơng án sản xuất kinh doanh (PASXKD):
- Xác định mục đích của phƣơng án SXKD và dự phóng chi phí dòng tiền trong
tƣơng lai
- Đánh giá nhu cầu vốn, xác định tính khả thi của phƣơng án và khả năng hoàn
trả nợ của khách hàng
- Cơ sở phục vụ cho việc ra quyết định cấp tín dụng
- Xác định nhu cầu vốn lƣu động; số tiền xin cấp tín dụng; thời gian cấp tín dụng
Về phía ngân hàng, mục đích quan trọng của việc yêu cầu doanh nghiệp xuất
trình phƣơng án sản xuất kinh doanh là để ngân hàng đánh giá nhu cầu vốn và khả
năng hoàn trả vốn vay của khách hàng. Tuy nhiên trên thực tế khi lập phƣơng án vay,
khách hàng có xu hƣớng thổi phồng doanh thu và giảm chi phí sao cho phƣơng án
trông có vẻ khả thi và hiệu quả. Do đó, CBTĐ trƣớc tiên phải phân tích và thẩm định
lại phƣơng án sản xuất kinh doanh để đánh giá mức độ tin cậy của phƣơng án.
II. THẨM ĐỊNH PHƢƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH:
1. Tài liệu thẩm định:
+ Phƣơng án/Kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính trong năm.

89
+ Bảng kê các loại công nợ tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng trong và ngoài nƣớc.
+ Các hợp đồng kinh tế (về hàng hóa, xuất nhập khẩu, cung ứng dịch vụ…) với
đối tác liên quan đến PASXKD.
+ Kế hoạch vay trả, nguồn trả nợ.
+ Hồ sơ khác có liên quan đến khoản vay (Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa, dự toán
chi phí hoạt động đƣợc duyệt…).
+ Nguồn thông tin từ cơ sở dữ liệu của ngân hàng
+ Tài liệu từ CIC, đối tác của khách hàng, báo chí, phƣơng tiện truyền thông,…
2. Nội dung thẩm định:
2.1 Thẩm định tính pháp lý của phương án:
CBTD cần thẩm định xem phƣơng án sản xuất kinh doanh mà khách hàng đề
xuất có hợp pháp và phù hợp với chức năng của doanh nghiệp hay không; kiểm tra
phƣơng án này có đƣợc ban lãnh đạo doanh nghiệp hoặc ngƣời đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp chấp thuận bằng văn bản hay không; kiểm tra doanh nghiệp có đầy
đủ giấy tờ hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật về thực hiện phƣơng án sản
xuất kinh doanh trong lĩnh vực trên hay không. Bên cạnh đó CBTD cần xem xét kỹ cơ
sở pháp lý, tính khả thi của các hợp đồng đã ký có liên quan tới phƣơng án (tránh tình
trạng hợp đồng có thể là hợp đồng vô hiệu toàn bộ hoặc vô hiệu từng phần hay hợp
đồng đã hết thời hạn hiệu lực, hoặc không có khả năng triển khai).
Đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác vay vốn nhằm phục vụ sản
xuất kinh doanh thì cần kiểm tra văn bản thể hiện sự đồng ý của các bên có liên quan.
2.2 Đánh giá sơ bộ những nội dung chính của phương án:
- Mục tiêu phƣơng án/kế hoạch kinh doanh.
- Quy mô sản xuất/kinh doanh của phƣơng án/kế hoạch kinh doanh.
- Quy mô, cơ cấu nguồn vốn thực hiện phƣơng án/kế hoạch kinh doanh: Vốn tự
có, vốn vay, vốn chiếm dụng…
- Cơ cấu sản phẩm, dịch vụ đầu ra của phƣơng án
- Cách thức tiến hành phƣơng án
- Thời gian dự kiến thực hiện phƣơng án
2.3 Thẩm định tính khả thi, hiệu quả của phương án:
a) Thẩm định thị trường và dự báo doanh thu:
Yếu tố quyết định đầu tiên khi thẩm định một phƣơng án sản xuất kinh doanh là
phân tích thị trƣờng và qua đó, dự báo doanh thu. Để phân tích tốt tình hình thị trƣờng
đòi hỏi CBTĐ phải am hiểu về tình hình thị trƣờng của sản phẩm hoặc ngành mà
khách hàng đang hoạt động: am hiểu về nhu cầu thị trƣờng, giá cả và nắm rõ thị phần
của khách hàng mà mình đang xem xét cấp tín dụng. Nếu cần có thể tham khảo thêm
các thông tin về nghiên cứu thị trƣờng hoặc thông tin về ngành sản xuất kinh doanh.

90
Ngoài ra, ngân hàng nên phân nhiệm cán bộ tín dụng chuyên trách theo ngành sản xuất
kinh doanh để dễ dàng am hiểu đặc điểm và tình hình thị trƣờng của ngành sản xuất
kinh doanh đó.
Trên cơ sở những nguồn thông tin trên, CBTĐ tiến hành thẩm định những vấn đề
sau để có căn cứ thẩm định dự báo doanh thu kỳ kế hoạch của KH:
Dự báo nhu cầu thị trường về sản phẩm:
Sản phẩm của phƣơng án có hình dạng ra sao? Những đặc tính của nhu cầu
sản phẩm, dịch vụ đầu ra của phƣơng án là gì?
Tình hình nhu cầu trên thị trƣờng về sản phẩm, dịch vụ đầu ra của phƣơng án
nhƣ thế nào? Tổng nhu cầu hiện tại về sản phẩm, dịch vụ đầu ra của phƣơng án là bao
nhiêu? (dự tính)
Thụng qua việc tỡm hiểu về dự bỏo tƣơng lai về tăng trƣởng chung của nền
kinh tế, tăng trƣởng bỡnh quõn của ngành cũng nhƣ dự bỏo thay đổi về dõn số, thay
đổi về mức thu nhập hoặc xu hƣớng tiờu dựng của ngƣời tiờu thụ, dự kiến tổng nhu
cầu trong tƣơng lai đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của phƣơng án là bao nhiêu?
Mức tiêu thụ gia tăng hàng năm của thị trƣờng nội địa và khả năng sản xuất
sản phẩm (dự tính) là bao nhiêu? (tham khảo mức gia tăng trong quá khứ)
Tình hình sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ thay thế đến thời điểm
thẩm định nhƣ thế nào? Bao nhiêu phần trăm về khả năng sản phẩm phƣơng án có thể
bị thay thế bởi các sản phẩm khác có cùng công dụng.
Những trƣờng hợp khách hàng đã có hợp đồng đầu ra thì cần xem xét kỹ nội
dung hợp đồng và hình thức của hợp đồng đặc biệt là các điều khoản về hàng hoá, chất
lƣợng, hiệu lực hợp đồng, thời hạn giao hàng, điều khoản thanh toán. Những trƣờng
hợp chƣa có hợp đồng đầu ra, cần phân tích tình hình tiêu thụ mặt hàng đó trên thị
trƣờng, tình hình tồn kho, phƣơng thức bán hàng và khả năng bán hàng của khách
hàng để đánh giá khả năng tiêu thụ và phải đặc biệt lƣu ý phân tích kỹ những trƣờng
hợp khách hàng mới kinh doanh mặt hàng đó, chƣa có kinh nghiệm.
Dự báo cung sản phẩm và thị phần của doanh nghiệp:
+ Năng lực sản xuất và cung cấp sản phẩm của KH đáp ứng đƣợc bao nhiêu phần
trăm nhu cầu thị trƣờng trong nƣớc ở hiện tại, các nhà sản xuất trong nƣớc đã đáp ứng
bao nhiêu phần trăm, phải nhập khẩu bao nhiêu. Việc nhập khẩu là do sản xuất trong
nƣớc chƣa đáp ứng đƣợc hay sản phẩm nhập khẩu có ƣu thế cạnh tranh hơn?
+ Sản lƣợng nhập khẩu trong những năm qua, dự kiến khả năng nhập khẩu trong
thời gian tới.
+ Dự đoán biến động của thị trƣờng trong tƣơng lai khi có các phƣơng án khác,
đối tƣợng khác (đối thủ cạnh tranh) cùng tham gia vào thị trƣờng. Dự đoán tổng mức
cung trong tƣơng lai và tốc độ tăng trƣởng về tổng cung sản phẩm, dịch vụ này.

91
Trên cơ sở phân tích quan hệ cung cầu, tín hiệu của thị trƣờng đối với sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ đƣa ra nhận xét về khả năng tiêu thụ đối với sản phẩm, dịch vụ,
nhận định về tính khả thi và hợp lý của phƣơng án/kế hoạch sản xuất, kinh doanh.
Thẩm định phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối:
+ Sản phẩm đầu ra dự kiến đƣợc tiêu thụ theo phƣơng thức nào, có cần hệ thống
phân phối không.
+ Mạng lƣới phân phối sản phẩm của phƣơng án đã đƣợc xác lập hay chƣa, có
phù hợp với đặc điểm thị trƣờng không.
+ Khách hàng sẽ áp dụng phƣơng thức bán hàng trả chậm hay trả ngay. Nếu bán
hàng trả chậm hoặc thanh toán sau, chuyên viên tín dụng còn cần phân tích độ uy tín
về thanh toán của khách hàng mua.
+ Nếu việc tiêu thụ chỉ dựa vào một số đơn vị phân phối thì cần có nhận định
xem có thể gây ra việc bị ép giá hay không?
Dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm và dự báo doanh thu:
- Dựa trên những ƣớc định ở trên thì mức độ sản xuất và tiêu thụ hàng năm của
khách hàng vay vốn là bao nhiêu?
- Mức độ biến động về giá bán sản phẩm này trên cơ sở tháng/quý/năm là bao
nhiêu?
Qua phân tích và dựa vào kinh nghiệm am hiểu về tình hình thị trƣờng của ngành
sản xuất kinh doanh mình đang xem xét, CBTĐ có thể phán quyết mức độ tin cậy của
phƣơng án sản xuất kinh doanh mà khách hàng đã lập, từ đó đánh giá chung về tính
chất khả thi và hiệu quả của phƣơng án sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên, phân tích tình hình thị trƣờng và dự báo doanh thu chỉ mới thể hiện
một mặt khi đánh giá tính khả thi của phƣơng án sản xuất kinh doanh. Mặt khác không
kém phần quan trọng là phân tích, đánh giá các khoản mục chi phí.
b) Thẩm định dự báo các khoản mục chi phí:
Để phân tích và đánh giá mức độ tin cậy của các khoản mục chi phí đòi hỏi cán
bộ tín dụng phải am hiểu về kế toán quản trị, kế toán chi phí và cách tính giá thành sản
phẩm, từ đó có thể phán quyết khoản mục chi phí nào là hợp lý, khoản mục nào là
không hợp lý. Ngoài kinh nghiệm và sự am hiểu về ngành, cán bộ tín dụng nên tích
lũy thông tin về chi phí của những doanh nghiệp khác trong cùng ngành có quy mô
tƣơng tự để làm cơ sở so sánh.
Những nội dung chính cần thực hiện khi thẩm định dự báo các khoản mục chi
phí:
Thẩm định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

92
+ Trƣờng hợp doanh nghiệp sản xuất để bán: doanh nghiệp cần bao nhiêu nguyên
nhiên vật liệu đầu vào để phục vụ sản xuất? Có bao nhiêu nhà cung cấp nguyên liệu
đầu vào? Họ là những khách hàng có quan hệ từ trƣớc hay mới thiết lập, khả năng
cung cứng và mức độ tín nhiệm nhƣ thế nào? Chính sách nhập khẩu đối với nguyên
liệu, hàng hoá đầu vào (nếu có)? Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên nhiên liệu
đầu vào, tỷ giá trong trƣờng hợp phải nhập khẩu.
+ Trƣờng hợp doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại: Có bao nhiêu nhà cung cấp
sản phẩm, chất lƣợng và giá cả thế nào? Mức độ tín nhiệm của các nhà cung cấp? Cơ
chế chính sách đối với sản phẩm? Biến động về giá cả sản phẩm?
Thẩm định chi phí khác:
Khi thẩm định các khoản mục chi phí, kinh nghiệm thực tiễn cho thấy rằng cách
thức hạch toán kế toán khác nhau có thể dẫn đến kết luận rất khác nhau đối với một số
khoản mục chi phí, cụ thể nhƣ sau:
- Chi phí khấu hao: Phƣơng pháp khấu hao khác nhau sẽ cho kết luận khác nhau
về chi phí khấu hao. Trên thực tế, để chứng tỏ cho ngân hàng biết phƣơng án sản xuất
kinh doanh có hiệu quả cao, một số doanh nghiệp lựa chọn phƣơng pháp khấu hao
giúp tiết kiệm chi phí khấu hao nhiều nhất nhƣ kéo dài thời gian khấu hao hoặc hạ thấp
tỷ lệ khấu hao.
- Giá vốn hàng bán: Việc xác định phƣơng pháp tính giá xuất kho nhƣ LIFO,
FIFO, bình quân liên hoàn,… cũng sẽ đƣa ra những kết luận rất khác nhau về giá vốn
hàng bán.
Do đó khi tiến hành thẩm định các khoản mục chi phí CBTĐ cần xem xét kỹ các
khoản mục có nhiều cách thức hạch toán nhƣ ở trên để đảm bảo nguyên tắc khách
quan, phản ánh đúng sự thật.
c) Thẩm định dự báo kết quả kinh doanh và dòng tiền từ phương án SXKD:
Thẩm định dự báo kết quả kinh doanh là hệ quả tất yếu từ thẩm định dự báo
doanh thu và dự báo chi phí. Do đó nếu công tác thẩm định doanh thu và chi phí đƣợc
thực hiện kỹ càng và đúng kỹ thuật thì công việc thẩm định dự báo kết quả kinh doanh
rất nhẹ nhàng.
III. XÁC ĐỊNH MỨC CẤP TÍN DỤNG:
Doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn ngắn hạn để trang trải cho những chi phí đầu
vào phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh nhƣ: nguyên vật liệu, nhiên liệu, nhân
công,… Do đó nguồn trả nợ chủ yếu của doanh nghiệp là từ doanh thu bán hàng. Thời
gian cấp tín dụng đƣợc căn cứ dựa trên vòng quay vốn lƣu động của khách hàng.
1. Phương thức cho vay từng lần hay cho vay theo món: phƣơng thức cho vay
mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng thực hiện các thủ tục vay vốn cần thiết

