BÀI TẬP THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
Bài tập của thầy
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu ABC đề nghị ngân hàng XYZ cho vay vốn lưu động để thực hiện hợp
đồng xuất khẩu , tt cơ bản.
Thông tin HĐXK
- Tên SP xuất khẩu: Áo phao loại 1
- Sô lượng: 22.500 sản phẩm
- Đơn giá: 11,5 USD/sp( tỷ gia tạm tính 25.500)
- Điều kiện thanh toán: D/A 90 ngày kể từ ngày ký vận đơn.
Dự toán chi phí thực hiện HĐXK
- Nguyên liệu: 3.000.000.000 đ
- Nhân công: 911.702.000 đ
- Chi phí sx chung: 461.616.000 đ
- Khấu hao tài sản cố định: 325.150.000 đ
- Chi phí khác: 126.682.000 đ
Thông tin của công ty ABC liên quan đến khoản vay như sau:
- Công ty ABC là một khách hàng doanh nghiệp ngành nhựa, quan hệ tín dụng nhiều năm với ngân
hàng XYZ, đủ điều kiện pháp lý, kết quả kinh doanh ổn định, tình hình tài chính tốt, nợ vay
ngân hàng nằm trong giới hạn.
- Vốn lưu động của công ty ABC được dự tính từ khoản mục sau:
+ phải thu người mua ( săp đến hạn có khả năng thu hồi) la 600.000.000 đ
+tiền mua nguyên vật liệu sử dụng cho HĐXK được trả chậm 30%, trong vòng tối đa 6 tháng kể
từ ngày mua.
- Tài sản bảo đảm bất động sản thuộc quyền sở hữu của ccong ty ABC. Theo quy ddingj chứng
từ pháp lý thì bất động sản này hội đủ điều kiện bảo đảm cho ngân hàng.
- Thời hạn vay đề xuất trong giấy đề nghị vay vốn 6 tháng. Công ty ABC cam kết sử dụng 60%
doanh thu từ HĐXK này để trả nợ vay cho ngân hàng XYZ
Điều kiện cho vay VLĐ của ngân hàng
- Tỷ lệ cho vay tối đa 70% nhu cầu vốn lưu động; 50% giá trị tài sản bảo đảm đối với bất động sản
và 30% đối với các loại tài sản bảo đảm khác.
- Lãi suất cho vay kỳ hạn 6 tháng hiện tại là 8%/năm
Yêu câu
1/ Phân tích điều kiện cho vay vốn để thực hiện HĐXK của công ty ABC.
2/ để đáp ứng đủ vốn lưu động cho HĐXK và số tiền cho vay không vượt quá giới hạn cho vay của ngân
hàng thì công ty ABC phải thế chấp tài sản có giá trị là bao nhiêu.
Giải
1. Phân tích điều kiện cho vay vốn để thực hiện HĐXK của công ty ABC.
- Pháp lý
- Tài chính tốt đảm bảo khả năng sinh lời
Có vốn tối thiểu, có đủ vốn kinh doanh
- Phương án sử dụng vốn khả năng sinh lời
Mức độ phương án sử dụng vốn phù hợp
- Có tài sản đảm bảo
2. để đáp ứng đủ vốn lưu động cho HĐXK và số tiền cho vay không vượt quá giới hạn cho vay
của ngân hàng thì công ty ABC phải thế chấp tài sản có giá trị là bao nhiêu.
- Tổng chi phí:= 3.000.000.000 + 911.702.000 + 461.616.000 + 325.150.000 + 126.682.000 =
4.825.150.000 đồng.
- Nhu cầu vốn lưu động
= tổng chi phí – khấu hao = 4.825.150.000 - 325.150.000 = 4.500.000.000 đ
Trả chậm ( nguyên vật liệu) = 3.000.000.000 * 30% = 900.000.000 đ
Vốn lưu động của công ty ABC = 600.000.000 + 3.000.000.000 * 30% = 1.500.000.000 đ
- Nhu vầu vay = Tổng nhu cầu vlđ – vlđ của công ty
= 4.500.000.000 - 1.500.000.000 = 3.000.000.000 đ
- Mức tối đa ngân hàng cho công ty ABC vay là 70% nhu cầu VLĐ
70% * 4.500.000.000 = 3.150.000.000 đ
mức cho vay của ngân hàng để thực hiện HĐXK đối với nhu cầu vay của công ty
ABC là 3.000.000.000 đ
Bài 1.pTrong tháng 1/2021, doanh nghiệp sản xuất và thương mại TA gửi đến ngân hàng X hồ sơ vay vốn
để thực hiện dự án mua sắm thiết bị nhằm mở rộng sản xuất. Sau khi thẩm định, ngân hàng X đã thống
nhất với doanh nghiệp về các số liệu như sau:
- Chi phí xây dựng cơ bản: 10,4 tỷ đồng
- Chi phí mua TSCĐ: 4,3 tỷ đồng
- Chi phí lắp đặt TSCĐ: 0,2 tỷ đồng
- Chi phí khác: 0,1 tỷ đồng
- Vốn tự có thực hiện dự án và các nguồn vốn khác tham gia chiếm 20% tổng chi phí dự toán của dự án
- Giá trị TSĐB là 20 tỷ đồng. Ngân hàng cho vay tối đa bằng 65% giá trị TSĐB
- Nguồn vốn của ngân hàng đủ để đáp ứng nhu cầu vay của doanh nghiệp.
- Tổng lợi nhuận thu được hàng năm của doanh nghiệp sau khi thực hiện dự án là 3,85 tỷ đồng, tăng 40%
so với trước khi thực hiện dự án. Doanh nghiệp cam kết sử dụng toàn bộ lợi nhuận này để trả nợ ngân
hàng. Ngoài ra doanh nghiệp có nguồn khác đem trả nợ hàng năm là 400 triệu đồng.
- Tài sản khấu hao hết trong 8 năm theo phương pháp khấu trừ
- Thời gian thi công của dự án trong 6 tháng
Yêu cầu:
1 – Xác định mức cho vay và thời hạn cho vay hợp lý đối với dự án trên?
2 – Nếu ngân hàng muốn khách hàng trả nợ trong 42 tháng thì số tiền trả nợ hàng năm cần thay đổi bao
nhiêu?
Giải
1 – xác định mức cho vay và thời hạn cho vay
- Tổng chi phí thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh:
= 10,4 + 4,3 + 0,2 + 0,1 = 15 tỷ
- Vốn tự có chiếm 20% tổng chi phí = 20%*15 = 3 tỷ
- Nhu cầu vốn = 15 – 3 = 12 tỷ
- Dự án triển khai nâng cao hiệu quả kinh doanh nên ngân hàng quyết định cho vay
- Ngân hàng cho vay tối đa bằng 65% TSĐB = 20*65% = 13 tỷ
- Nhu cầu vốn = 12 tỷ < 13 tỷ nên ngân hàng có thể cho vay với mức là 12 tỷ
- Tổng lợi nhuận sau khi thực hiện dự án là 3,85 tỷ nên số lợi nhuận tăng thêm = 3,85 - 3,85/(1+40%) =
1,1 tỷ
Giá trị khấu hao hàng năm = 15/8 = 1,875
- Tổng nguồn trả nợ hàng năm gồm lợi nhuận tăng thêm, nguồn vốn trả nợ khác và giá trị khấu hao hàng
năm
- Tổng nguồn trả nợ hàng năm = 1,1 + 0,4 + 1,875 = 3,375 tỷ
- Thời hạn trả nợ gốc vay = 12/3,375 = 3,56 năm
- Thời gian cho vay = thời hạn trả nợ gốc + thời gian thi công = 3,56 năm + 0,5 năm = 4,06 năm
2 – Muốn khách hàng trả nợ trong 42 tháng = 3,5 năm
Số tiền trả nợ hàng năm = 12/3,5 = 3,42 tỷ
Như vậy, số tiền trả nợ hàng năm tăng thêm = 3,42 – 3,375 = 0,045 tỷ = 45 triệu
Bài 2.pTrong tháng 1/2021, doanh nghiệp HA gửi đến ngân hàng X hồ sơ vay vốn để thực hiện dự án mua
sắm thiết bị nhằm mở rộng sản xuất, công trình tự làm. Sau khi thẩm định, ngân hàng X đã thống nhất với
doanh nghiệp về các số liệu như sau:
- Chi phí xây dựng cơ bản: 17 tỷ đồng
- Chi phí mua TSCĐ: 7 tỷ đồng
- Chi phí lắp đặt TSCĐ: 0,5 tỷ đồng
- Chi phí khác: 0,3 tỷ đồng
- Vốn tự có và các nguồn vốn khác tham gia thực hiện dự án là 7 tỷ đồng.
- Giá trị TSĐB là 25 tỷ đồng. Ngân hàng cho vay tối đa bằng 70% giá trị TSĐB
- Nguồn vốn của ngân hàng đủ để đáp ứng nhu cầu vay của doanh nghiệp.
- Tổng lợi nhuận thu được hàng năm của doanh nghiệp sau khi thực hiện dự án là 6 tỷ đồng, tăng 30% so
với trước khi thực hiện dự án. Doanh nghiệp cam kết sử dụng toàn bộ lợi nhuận này để trả nợ ngân hàng.
Ngoài ra doanh nghiệp có nguồn khác đem trả nợ hàng năm là 65 triệu đồng.
- Tài sản khấu hao hết trong 8 năm theo phương pháp khấu trừ
- Thời gian thi công của dự án trong 3 tháng
Yêu cầu:
1 – Xác định mức cho vay và thời hạn cho vay hợp lý đối với dự án trên?
2 – Nếu ngân hàng muốn khách hàng trả nợ trong 48 tháng thì số tiền trả nợ hàng năm cần thay đổi bao
nhiêu?
giải
1 – xác định mức cho vay và thời hạn cho vay
- Tổng chi phí thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh:
= 17 + 7 + 0,5 + 0,3 = 24,8 tỷ
- Vốn tự có và các nguồn khác tham gia dự án là 7 tỷ
- Nhu cầu vốn = 24,8 – 7 = 17,8 tỷ
- Dự án triển khai nâng cao hiệu quả kinh doanh nên ngân hàng quyết định cho vay
- Ngân hàng cho vay tối đa bằng 70% TSĐB = 25*70% = 17,5 tỷ
- Nhu cầu vốn = 17,8 tỷ > giới hạn cho vay bằng TSĐB là 17,5 tỷ
Để cho vay đúng theo nhu cầu vốn của khách hàng là 17,8 tỷ. Ngân hàng yêu cầu khách hàng thực hiện 1
trong các phương án sau:
+ Bổ sung thêm giá trị TSĐB cho dự án với giá trị TSĐB ≥ (17,8-17,5)/70% = 0,42857 tỷ đồng.
+ Cắt giảm bớt chi phí không cần thiết của dự án với giá trị cắt giảm ≥ 0,3 tỷ để đảm bảo số tiền giải ngân
trong phạm vi giới hạn của TSĐB
+ Bổ sung vốn tự có hoặc các nguồn khác tham gia dự án với giá trị ≥ 0,3 tỷ
+ Xem xét lại quan hệ tín dụng trong quá khứ với DN và tính khả thi, khả năng sinh lời của phương án
vay vốn để cho vay tín chấp với giá trị món vay 0,3 tỷ đồng. Nếu được, ngân hàng giải ngân cho vay 17,8
tỷ đồng
- Tổng lợi nhuận sau khi thực hiện dự án là 6 tỷ nên số lợi nhuận tăng thêm = 6 - 6/(1+30%) = 1,385 tỷ
Giá trị khấu hao hàng năm = 24,8/8 = 3,1
- Tổng nguồn trả nợ hàng năm gồm lợi nhuận tăng thêm, nguồn vốn trả nợ khác và giá trị khấu hao hàng
năm
- Tổng nguồn trả nợ hàng năm = 1,385 + 0,065 + 3 = 4,45 tỷ
- Thời hạn trả nợ gốc vay = 17,8/4,45 = 4 năm
- Thời gian cho vay = thời hạn trả nợ gốc + thời gian thi công = 4 năm + 3 tháng = 4 năm, 3 tháng
2 – Muốn khách hàng trả nợ trong 48 tháng = 4 năm
Số tiền trả nợ hàng năm = 17,8/4 = 4,45 tỷ
Như vậy, số tiền trả nợ hàng năm giữ nguyên
Bài 3.pDoanh nghiệp MX có tình hình hoạt động kinh doanh được thể hiện trên bảng CĐKT tóm tắt vào
31/12/2020 như sau:
p
Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền
Ngân quỹ 200 Vay ngân hàng 225
Khoản phải thu 420 Nợ phải trả người bán 275
Hàng tồn kho 620 Nợ ngắn hạn khác 80
Tài sản ngắn hạn khác 0 Nợ dài hạn 730
Tài sản cố định 750 Vôn chủ sở hữu 680
Tổng tài sản 1.990 Tổng nguồn vốn 1.990
Năm 2020, doanh nghiệp MX có doanh thu thuần là 4.200 tỷ đồng. Giả định số liệu kinh doanh đầu kỳ và
cuối kỳ 2020 của doanh nghiệp là tương đương.
Doanh nghiệp dự báo nhu cầu sản phẩm trên thị trường tăng lên, nên doanh thu thuần từ bán hàng sẽ tăng
thêm 15% vào năm tới. Doanh nghiệp cần thêm nguồn vốn tài trợ bổ sung là bao nhiêu trong năm tiếp
theo? Lập bảng CĐKT dự tính năm 2021 của doanh nghiệp.
Biết rằng: Trong năm 2021 VCSH, hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp không thay đổi nhưng tận
dụng nguồn tín dụng thương mại tốt nên tỷ lệ nợ phải trả từ tín dụng thương mại tăng lên 1,25 lần.
Đáp án:
Doanh thu thuần năm 2021 = 4.200 * (1+15%) = 4.830
Hiệu quả sử dụng tổng TS 2020 = 4.200/1.900 = 2.21 = Hiệu quả sử dụng tổng TS năm 2021
Tổng TS 2021 = 4.830/2.21 = 2.185