intTypePromotion=3

Bài giảng Tổ chức thi công đường ô tô - Chương 5: Cung cấp vật tư và tổ chức vận chuyển

Chia sẻ: Lê Thị Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:122

0
28
lượt xem
5
download

Bài giảng Tổ chức thi công đường ô tô - Chương 5: Cung cấp vật tư và tổ chức vận chuyển

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung chương 5 trình bày khái niệm vật tư, yêu cầu, mục đích, các loại dữ trữ vật tư, chi phí vật tư, vận chuyển vật tư, nghiệm thu công trình,... Tham khảo nội dung bài giảng để nắm bắt nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Tổ chức thi công đường ô tô - Chương 5: Cung cấp vật tư và tổ chức vận chuyển

  1. Chương 5 1. Các vấn đề chung 2. Các phương pháp tổ chức thi công 3. Các phương pháp thiết kế tổ chức thi công 4. Thiết kế tổ chức thi công đường ô tô 5. Cung cấp vật tư & tổ chức vận chuyển 6. Quản lý thi công - kiểm tra - nghiệm thu
  2. Tiết 5.1.Tổ chức cung cấp vật tư 1. Khái niệm về vật tư: Là những tư liệu sản xuất cần thiết trong quá trình xây dựng đường như: - Vật liệu: ximăng, sắt thép, cát, đá dăm, sỏi sạn, CPĐD... - Bán thành phẩm: hỗn hợp BTN, BTXM, cát-GCXM, CPĐD-GCXM, nhũ tương nhựa... - Cấu kiện: ống cống, dầm cầu, cọc tiêu, biển báo hiệu, tường hộ lan mềm...
  3. - Nhiên liệu: xăng, dầu, nhớt, khí đốt... - Thiết bị, phụ tùng thay thế. - Dụng cụ lao động & bảo hộ lao động: cuốc, xẻng, mũ, quần áo... Công tác cung cấp vật tư tiến hành kịp thời, sẽ tạo điều kiện cho các công tác khác tiến hành đều đặn và liên tục. Nếu bị gián đoạn, có thể làm đình trệ sản xuất, chậm tiến độ thi công.
  4. 2. Yêu cầu : - Thỏa mãn yêu cầu của tiến độ thi công. - Đảm bảo sử dụng tối ưu vốn lưu động. 3. Nhiệm vụ: - Xác định khối lượng vật tư. - Tính toán lượng dự trữ vật tư. - Lập tiến độ cung cấp vật tư. - Làm các thủ tục hợp đồng cung cấp. - Tổ chức tiếp nhận, bảo quản. - Cấp phát vật tư & kiểm tra việc thực hiện các định mức sử dụng vật tư.
  5. 4. Xác định vật liệu dự trữ: 4.1. Mục đích: Đảm bảo lượng vật liệu tồn kho luôn đáp ứng đủ nhu cầu cung cấp trong suốt quá trình thi công song không sử dụng quá nhiều vốn lưu động & thời gian tồn kho không quá dài, làm giảm chất lượng vật tư.
  6. 4.2. Các loại dự trữ: 4.2.1. Dự trữ thường xuyên (Vtx): Là số lượng vật tư cần thiết, theo từng chủng loại vật tư, để đảm bảo quá trình thi công diễn ra đều đặn giữa 2 lần nhập vật tư theo hợp đồng. Vtx = N.Vn trong đó: - N là số ngày giãn cách giữa 2 đợt cung cấp. - Vn là số lượng vật tư sử dụng trong 1 ngày.
  7. Ở giai đoạn TK TC2 tổng thể, Vn có thể tính theo công thức tổng quát : Vn = Q/Tth Với : - Q là tổng khối lượng loại vật tư cần thiết (có xét đến các hao hụt). - Tth là thời gian thi công thực. Ở giai đoạn TK TC2 chi tiết, Vn xác định theo số lượng vật tư sử dụng trong ngày như trong Đ.A TK TC2 chi tiết. Số ngày giãn cách N xác định dựa trên các cơ sở: loại phương tiện VC, cự ly VC, thủ tục mua bán.
  8. Ở ngay sau đợt cung cấp vật tư mới, dự trữ thường xuyên sẽ đạt giá trị lớn nhất Vmaxtx. Lượng dự trữ này giảm dần theo thời gian, đến ngay trước ngày cung cấp ở đợt sau, nó sẽ đạt giá trị tối thiểu Vmintx.
  9. 4.2.2. Dự trữ bảo hiểm (Vbh): Là số lượng vật tư cần thiết, đảm bảo quá trình thi công diễn ra liên tục mặc dù vì một lý do nào đó, tiến độ cung cấp vật tư bị gián đoạn. Vbh = Nbh.Vn trong đó: - Nbh là số ngày dự trữ bảo hiểm bình quân, xác định theo thống kê.
  10. 4.2.3. Dự trữ đặc biệt (Vđb): Là số lượng vật tư cần thiết, đảm bảo quá trình thi công diễn ra bình thường, trong thời gian nhập, phân loại & thí nghiệm chất lượng vật tư. Vđb = Nđb.Vn trong đó: - Nbh là số ngày dự trữ đặc biệt, tùy theo loại vật tư.
  11. 5. Tính toán diện tích kho, bãi: Lượng vật tư dự trữ lớn nhất sẽ được dùng để tính toán diện tích kho bãi. Vk = Vmaxtx + Vbh + Vđb Trong một số trường hợp, để đơn giản và giảm bớt vốn lưu động, tiết kiệm kinh phí xây dựng, số lượng vật tư để tính toán diện tích kho bãi có thể tính: Vk = Vn.n'.K1.K2 Với: - n' là định mức dự trữ vật tư; - K1 (1,1 ÷1,5) là HS phân bố không đều - K2 (1,3 ÷1,5) là HS yêu cầu vật tư không đều.
  12. Định mức dự trữ vật tư n'-ngày (bảng 4.1 tr 67) Hình thức & cự ly vận chuyển Tên vật liệu Vận tải đường sắt Vận tải đường bộ Dưới 100 Trên 100 Dưới 15 Trên 15 km km km km Cát, đá dăm 3-5 6 - 15 2-3 3-5 Vôi, XM, gạch 5 - 10 10 - 20 4-6 6 - 10 Gỗ 10 - 20 15 - 40 5 -10 10 - 15 Thép, KC thép 10 - 20 20 - 50 3-7 8 - 15
  13. Diện tích kho, bãi: F= Vk / q Với: - q là lượng vật liệu bảo quản được trên 1m2 diện tích có ích của kho, bãi. q phụ thuộc vào loại vật liệu, loại & kết cấu kho bãi, phương pháp bốc dỡ. (Bảng 4.2 trang 68). Diện tích tổng cộng sủa kho bãi S(kể cả đường đi lại, vận chuyển): S = α.F Với: - α = 1,5 ÷ 1,7 với kho tổng hợp. - α = 1,4 ÷ 1,6 với kho kín. - α = 1,2 ÷ 1,3 với bãi lộ thiên chứa thùng, hòm. - α = 1,1 ÷ 1,2 với bãi lộ thiên chứa VL rời.
  14. Lượng VL bảo quản được trên 1m2 kho bãi (q) Tên vật liệu Đơn vị Loại kho Cách chất Chiều cao Lượng VL bãi VL chất VL(m) trên 1m2 Sỏi, cát, đá dăm đánh đống M3 Bãi lộ thiên Đánh đống 5÷6 3÷4 bằng máy Sỏi, cát, đá dăm đánh đống M3 Bãi lộ thiên Đánh đống 1,5 ÷ 2 1,5 ÷ 2 bằng thủ công Đá hộc chất bằng máy M3 Bãi lộ thiên Đánh đống 2,5 ÷ 3 2÷3 Đá hộc chất bằng thủ công M3 Bãi lộ thiên Đánh đống 1,2 1,0 XM đóng bao Tấn Kho kín Xếp chồng 2,0 1,0 XM rời Tấn Kho kín Đổ đống 1,5 ÷ 2 2 ÷ 2,8 Vôi cục Tấn Kho kín Đổ đống 2,0 2,0 Gạch thẻ, gạch chỉ Viên Bãi lộ thiên Xếp chồng 1,5 700 Thép hình I, U Tấn Bãi lộ thiên Xếp chồng 1,0 2÷3 Thép tròn, thép tấm Tấn Kho có mái Xếp chồng 1,2 3,7 ÷ 4,2 Gỗ x ẻ M3 Bãi lộ thiên Xếp chồng 2÷3 1,3 ÷ 2,0 Gỗ cây M3 Bãi có mái Xếp có đệm 2÷3 1,2 ÷ 1,3 Nhựa đường Tấn Bãi lộ thiên Xếp chồng 1,7 0,9 Xăng dầu đóng thùng Tấn Kho kín Xếp chồng 1,6 0,8
  15. 6. Lập kế hoạch yêu cầu - cung cấp vật tư: Căn cứ: - Tiến độ thi công. - Chủng loại vật tư. - Khối lượng & dự trữ vật tư. - Khả năng cung ứng vật tư. Lập: - Bảng biểu cung cấp vật tư theo thời gian. - Biểu đồ cung cấp vật tư.
  16. Bảng kế hoạch cung cấp vật tư Khối lượng phân bổ theo tháng Tên Tổng Đơn STT vật vị khố khối Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 lượ lượng tư Yêu Cung Yêu Cung Yêu Cung Yêu Cung Yêu Cung Yêu Cung cầu cấp cầu cấp cầu cấp cầu cấp cầu cấp cầu cấp 1 2 3 4 5 6 7
  17. Biểu đồ tiến độ nhập-xuất vật tư
  18. 7. Tiết kiệm chi phí vật tư: Vật tư thường chiếm 50 ÷ 70% giá thành công trình. Tiết kiệm chi phí vật tư sẽ cho phép hoàn thành công trình với giá thành rẻ. Các biện pháp tiết kiệm vật tư: - Hạn chế lượng vật tư hao hụt. - Kiểm tra chặt chẽ việc cấp phát & sử dụng vật tư. - Sử dụng vật tư, vật liệu địa phương. - Áp dụng các thành tựu KHCN mới.
  19. 7.1. Hạn chế lượng vật tư hao hụt : - Giảm đến mức tối thiểu các khâu trung chuyển, cơ giới hóa công tác bốc dỡ, sử dụng phương tiện vận chuyển tốt để giảm hao hụt trong khâu vận chuyển. - Thiết kế kho bãi, tính toán xuất nhập vật tư hợp lý, tổ chức bảo vệ chặt chẽ để hạn chế vật tư hao hụt, giảm chất lượng, mất mát trong khâu bảo quản.
  20. - Thiết kế các sơ đồ công nghệ, biện pháp thi công hợp lý, tổ chức cấp phát, sử dụng vật tư đúng định mức để giảm hao hụt trong quá trình thi công. - Áp dụng chế độ thưởng, phạt thích đáng để khuyến khích tiết kiệm vật tư.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản