Bài Ging T Chc Y Tế
75
LUT PHÁP Y T VIT NAM
MC TIÊU
Sau khi hc xong bài này, sinh viên có kh năng:
1. Trình bày đưc mt s khái niệm bản v pháp lut, luật, dưới lut và h
thng pháp lut XHCN Vit Nam.
2. Trình bày được vai trò, ý nghĩa ca "Lut bo v sc khe nhân dân Vit
Nam".
NI DUNG
I. Khái quát v bn cht, hình thc và h thng pháp lut XHCN VN
1.1. Bn cht ca pháp lut và pháp lut xã hi ch nghĩa
Pháp luật nói chung đƣợc định nghĩa: Pháp luật h thng c quy tc x s
(quy phạm) do Nhà nƣớc ban hành bảo đm thc hin, th hin ý chí ca giai cp
thng tr trong hi, nhân t điu chnh các quan h hội. Nhƣ vy pháp lut
gn lin với Nhà nƣớc. Mi kiểu Nhà nƣớc có mt kiu pháp lut.
Pháp lut xã hi ch nghĩa (XHCN) là kết qu ca hoạt động lp pháp ca Nhà
c XHCN - hoạt động biến các nhu cu của đời sng kinh tế, chính tr, hi
thành nhng hành vi x s bt buc của con ngƣời. Pháp luật XHCN đƣợc định nghĩa
h thng các quy tc x s, th hin ý chí ca giai cp công nhân nhân dân lao
động, i s lãnh đạo của Đảng, do Nhà nƣớc XHCN ban hành và bảo đảm thc
hin bng sc mạnh cƣng chế của Nhà nƣớc tn cơ sở giáo dc thuyết phc mi
ngƣi tôn trng và thc hin.
Pháp luật XHCN cũng nhƣ pháp luật nói chung đều có những đặc trƣng cơ bn
sau:
- Tính quyn lực (tính Nhà nƣớc, tính cƣỡng chế): pháp luật đƣợc hình thành
phát trin bằng con đƣờng Nhà nƣớc ch không th bng bt c con đƣờng nào
khác.
Đặc trƣng này chỉ pháp lut, không có các quy tc x s khác.
- Tính quy phm: pháp lut h thng các quy tc x sự, đó những khuôn
mu, nhng mc thƣớc đƣợc xác định c th. Gii hn x s trong khuôn kh cho
phép bởi Nhà nƣớc, vƣợt quá gii hạn đó là trái luật.
- Tính ý chí: pháp lut bao gi cũng hiện tƣợng ý chí, không phi kết qu
ca s t phát hay cm tính. V bn cht, ý chí trong pháp lut ý chí ca giai cp
cm quyn.
- Tính hi: pháp lut muốn phát huy đƣợc hiu lc thì phi phù hp vi
những điều kin c th ca xã hi thời đim tn ti của nó, nghĩa pháp lut phi
phản ánh đúng nhng nhu cu khách quan ca hi. Khác vi các quy phm hi
Bài Ging T Chc Y Tế
76
khác, pháp lut mang tính toàn diện và tính đin hình (ph biến) ca các mi quan h
xã hội đƣợc pháp luật điều chnh.
1.2. Hình thc pháp lut XHCN Vit Nam
Hình thc pháp luật nói chung đƣc hiu cách thc mà giai cp thng tr
(lc ng cm quyn) s dụng để th hin ý chí ca giai cp mình thành pháp lut.
Trong lch s đã ba hình thức pháp lut tp quán pháp, tin l pháp văn bản
quy phm pháp luật, trong đó văn bản quy phm pháp lut hình thc tiến b nht
và là hình thức cơ bản ca pháp lut XHCN.
Văn bản quy phm pháp luật đƣợc định nghĩa: "Văn bn quy phm pháp lut là
văn bản do quan Nhà nƣớc thm quyn ban hành theo th tc, trình t lut
định, trong đó các quy tắc x s chung, đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thc hin nhm
điu chnh các quan h hi theo định hƣớng XHCN đƣợc áp dng nhiu ln
trong thc tế đời sng".
Trong pháp lut hin hành của nƣớc Cng hoà hi ch nghĩa Việt Nam
các loại văn bản quy phm sau:
1.2.1. Các văn bản lut
văn bn quy phm do Quc hi, quan quyền lc Nhà nƣớc cao nht ban
hành theo trình t, th tc hình thức đƣợc quy định trong Hiến pháp. Đây văn
bn có giá tr pháp lý cao nhất. Văn bản lut có hai hình thc:
- Hiến pháp: (Bao gm Hiến pháp và các đo lut b sung hay sửa đổi Hiến
pháp).
Hiến pháp quy định nhng vấn đề cơ bản nht của Nhà nƣớc: Hình thc và bn
cht của Nhà nƣớc, chế độ chính tr, chế độ kinh tế, văn hoá - hi, quyền nghĩa
v bản ca công dân, h thng t chc, nguyên tc hoạt động thm quyn ca
quan Nhà nƣớc.
- Lut (B lut)
văn bn quy phm pháp lut do Quc hội, cơ quan quyền lực Nhà nƣớc cao
nhất ban hành để c th hoá Hiến pháp, nhằm điều chnh các loi quan h hi
trong các lĩnh vc hoạt động của Nhà nƣớc. Các đạo lut giá tr pháp cao th 2
sau hiến pháp.
1.2.2. Các văn bản dưới luật (văn bn quy phm pháp luật dưới lut)
Là những văn bn quy phm pháp luật do các cơ quan Nhà nƣc ban hành theo
trình t, th tc hình thức đƣợc pháp luật quy định. Những văn bn này giá tr
pháp thấp hơn các n bn lut. Giá tr pháp ca từng văn bản dƣới luật cũng
khác nhau tu thuc thm quyn của cơ quan ban hành chúng.
Theo Hiến pháp c CHXHCN Việt Nam năm 1992, nhng loại văn bản
quy phm pháp lut sau:
- Văn bản do Quc hi ban hành: hiến pháp, lut, ngh quyết
Bài Ging T Chc Y Tế
77
- Văn bản do U ban thƣờng v Quc hi ban hành: pháp lnh, ngh quyết.
- Văn bản do các quan Nnƣớc có thm quyn khác Trung ƣơng ban
hành để thi hành văn bản quy phm pháp lut ca Quc hi, ủy ban thƣờng v Quc
hi:
+ Lnh, quyết định ca Ch tịch nƣớc;
+ Ngh quyết, ngh định ca Chính ph; quyết định, ch th ca Th ng
Chính ph;
+ Quyết đnh, ch th thông của B trƣng, Th trƣởng quan ngang Bộ,
Th trƣởng cơ quan thuộc chính ph;
+ Ngh quyết ca Hội đồng Thm phán Toà án nhân dân ti cao; quyết định,
ch thị, thông tƣ của Viện trƣởng vin kim sát nhân dân ti cao;
+ Ngh quyết, thông tƣ liên tch giữa các cơ quan Nhà nƣớc có thm quyn vi
t chc chính tr-xã hi của các văn bản quy phm pháp luật do các quan Nhà
c t cp B đến Hội đồng nhân dân và UBND các cp ban hành.
- Văn bản do Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân ban hành đ thi hành văn
bn quy phm pháp lut ca Quc hi, ủy ban thƣờng v Quc hội văn bản của
quan Nnƣớc cấp trên; văn bn do Uy ban nhân dân ban hành còn đ thi hành ngh
quyết ca Hội đồng nhân dân cùng cp;
+ Ngh quyết ca Hội đồng nhân dân;
+ Quyết định, ch th ca y ban nhân dân.
1.3. H thng pháp lut XHCN Vit Nam
H thng pháp luật đƣợc định nghĩa là tổng th các quy phm pháp lut có mi
liên h ni ti thng nht với nhau, đƣợc phân định thành các chế định pháp lut, các
ngành luật đƣợc th hiện trong các văn bản do Nnƣớc ban hành theo nhng
trình t, th tc và hình thc nhất định.
Nhƣ vậy, h thng pháp lut XHCN bao gm tng th các quy phm pháp lut
XHCN đó là những quy tc x s mang tính bt buộc chung do Nhà nƣớc XHCN ban
hành th hin ý chí và bo v li ích của nhân dân lao động để điu chnh các quan h
hi mục đích xây dng ch nghĩa hi. Nhng quy phm pháp luật đó đƣợc
chia ra thành các chế định pháp lut và nhng ngành lut.
Chế định pháp lut bao gm mt s quy phm có những đặc điểm chung ging
nhau nhằm để điu chnh mt nhóm quan h xã hội tƣơng ứng.
Ngành lut bao gm h thng quy phm pháp luật đặc tính chung để điu
chnh các quan h cùng loi trong một lĩnh vực nhất định của đời sng xã hi.
d: Luật lao động; Luật hôn nhân gia đình; Luật tài chính; Lut bo v
sc khe nhân dân .v.v...
Bài Ging T Chc Y Tế
78
II. Lut bo v sc khe (BVSK) nhân dân Vit Nam
2.1. Khái nim và quá trình ban hành lut BVSK nhân dân Vit Nam
2.1.1. Khái nim
Lut bo v sc khe nhân dân Vit Nam là mt trong nhng ngành lut ca h
thng pháp lut Vit Nam. Lut bo v sc khe nhân dân Vit Nam tng th các
quy phm pháp luật điều chnh các quan h phát sinh trong hoạt động bo v sc
khe nhân dân (phòng và gii quyết bnh tt, bo v và tăng cƣờng sc kho.v.v...)
2.1.2. Quá trình ban hành lut bo v sc khe nhân dân Vit Nam
Năm 1981 "Luật bo v sc khe nhân dân Vit Nam" bắt đầu đƣợc son tho.
Ngày 22 tháng 12 năm 1988 Quc hội nƣớc Cng hoà hi ch nghĩa Việt
Nam khoá VIII ti k hp th 4 đã đ ra ngh quyết giao cho Hội đồng Nhà nƣớc
(Chính ph) xem xét và quyết đnh công b "D tho lut bo v sc khe nhân dân"
để ly ý kiến b sung của nhân dân. Ngày 17 tháng 2 năm 1989 "D tho Lut bo v
sc khe nhân dân" đƣợc công b với 11 chƣơng và 54 điều.
Ngày 30 tháng 6 năm 1989 Quc hội nƣớc Cng hoà XHCN Vit Nam khoá
VIII ti k hp th 5 đã thông qua "Lut bo v sc khe nhân dân Vit Nam"
ngày 11 tháng 7 năm 1989 luật đó đã đƣợc công b theo lnh s 21 LCT/HĐNN 8
ca Ch tịch HĐNN nƣớc Cng hoà XHCN Vit Nam Võ Chí Công.
2.2. Vai trò, ý nghĩa
2.2.1. Ý nghĩa
- Lut bo v sc khỏe nhân dân "đánh dấu bƣớc phát trin mới trong lĩnh vực
pháp chế v bo v sc khỏe cho nhân dân và đóng góp vào vic hoàn thin h thng
pháp lut XHCN Vit Nam".
Do hoàn cnh lch s điều kin kinh tế khó khăn, chƣa phát trin n h
thng pháp lut XHCN Vit Nam còn thiếu s phát triển đồng b (còn nhiu ngành
luật chƣa có); các văn bản dƣới lut còn chiếm t l lớn hơn so với các văn bản lut
v.v...
Lut bo v sc khỏe nhân dân là phƣơng tiện để:
+ Th chế hoá đƣờng li, chính sách của Đảng v y tế.
+ Nhân dân lao động th hin quyền nghĩa v ca mình thc hin công
bng xã hội trong các lĩnh vực BVSK.
+ Ngành y tế qun mi hoạt động ca công tác BVSK thc hin chc
năng, nhim v ca mình. Có th coi luật BVSK nhân dân là xƣơng sống ca ngành y
tế.
- Lut BVSK nhân dân phn ánh kinh nghim quý báu ca nhân dân ta trong
quá trình xây dng ngành y tế và thc hin s nghip BVSK nhân dân, phn ánh tình
hình thc tin của nƣớc ta hin nay v công tác y tế, bt nhịp đƣợc vi thời đại nhng
quan nim mi v sc khe và công tác BVSK.
Bài Ging T Chc Y Tế
79
- Lut BVSK nhân dân tác dng to ln trong vic giáo dục, hƣớng dn
nguyên tắc hành đng của ngƣời cán b y tế ca nhân dân tuân theo nhng quy
lut, quy trình, nguyên tc công tác BVSK, bên cạnh đó tạo điu kiện để ngăn chặn
đƣc nhng hành động sai trái ảnh hƣởng xấu đến sc khe ca mọi ngƣời đến
công tác BVSK.
2.2.2. Vai t
Xem xét lut BVSK nhân dân góc độ gn vi vic thc hin các chức năng
ca quan Nhà nƣớc - ngành y tế - mt trong nhng ngành hoạt động văn a
hi, y hc quan trng th hin rõ vai trò:
- Luật BVSK nhân dân sở đ xây dng hoàn thin b máy ngành y tế
XHCN Vit Nam.
Ngành y tế quan chuyên môn kỹ thut của Nhà nƣớc bao gm nhiu b
phận khác nhau. Để ngành y tế hoạt động hiu qu đòi hỏi phi xác định đúng
chc năng, thẩm quyn, trách nhim ca mi loại quan, sở y tế, phi xác lp
đúng đắn hp mi quan h gia chúng, phi những phƣơng pháp, hình thc
t chc và hoạt động phù hợp để to thành một cơ chế đồng b. Những điều đó chỉ
th thc hiện đƣợc khi dựa trên s vng chc ca nhng nguyên tắc quy đnh
c th ca pháp lut nói chung và pháp lut v công tác y tế nói riêng.
- Lut BVSK nhân n bảo đảm cho vic thc hin hiu qu chức năng
qun lý sc khe và s nghip bo v sc khe nhân dân.
Qun sc khe s nghip BVSK nhân dân chức năng không phải ch
riêng ca ngành y tế mà còn ca toàn xã hi. Quá trình thc hin chức năng đó không
th thiếu đƣợc nhng luật định cơ s pháp lý đảm bo không ch riêng cho ngành y tế
hoàn thành đƣợc chức năng BVSK cho nhân dân còn làm s cho các ngành
khác, các t chc xã hội cùng tham gia vào công tác đó.
Lut BVSK nhân dân bảo đảm cho vic hi hoá công tác BVSK, làm cho
mi ngƣi ý thức đƣợc rng BVSK không nhng quyền còn là nghĩa v, trách
nhim chung ca mọi ngƣời.
- Lut BVSK nhân dân bảo đảm thc hin s công bng xã hi trong s nghip
BVSK.
Bng nhng luật đnh, mi công dân trong xã hội đều đƣợc chăm sóc sức khe
đặc biệt chú ý đến những ngƣời khó khăn, già c, nơi xa xôi hẻo lánh, ph n, tr
em, ngƣời mc bnh xã hi, him nghèo, tàn tt...
- Luật BVSK nhân dân làm sở đ gi gìn trt t, k cƣơng, an toàn trong
công tác BVSK cho c nhân dân và cán b y tế.
Bng nhng luật đnh, bng những điu l, chế độ công tác v.v... giúp cho
ngƣi cán b y tế thc hiện đúng đắn những quy định v chuyên môn k thut, tránh