PHẦN THỨ BA
VẢI DỆT
Khái niệm vải dệt thoi
Thể hiện vải dệt thoi
-Khoảng cách giữa hai đường kẻ dọc một sợi dọc
-Khoảng cách giữa hai đường kẻ ngang một sợi ngang
Điểm nổi dọc:Vị trí sợi dọc đè lên sợi ngang;gạch chéo
Điểm nổi ngang:Vị trí sợi ngang đè lên sợi dọc;để trắng
Rappo (R): Hình dệt nhỏ nhất được lặp lại trong vải (thể
hiện một đơn vị diện tích chứa số sợi dọc sợi ngang nhỏ
nhất được đan theo một qui luật nhất định)
Rappo dọc (Rd): Số sợi dọc trong một rappo
Rappo ngang (Rn): Số sợi ngang trong một rappo
Bước chuyển (S): số sợi dọc hoặc sợi ngang trong vải
cứ cách một khoảng nhất định so với sợi trước lại
một sợi mới được lặp lại; bước chuyển theo 2 hướng
Chi số: Quyết định đến KL vải và các TC khác của vải
Mật độ sợi (M):
-Số sợi có trong một đơn vị chiều dài vải (100mm, inch)
-Mật độ sợi dọc (Md): Số sợi dọc có trong 100mm
-Mật độ sợi ngang (Mn): Số sợi ngang có trong 100mm
Kiểu dệt (cơ bản):
-Là kiểu dệt mà trong phạm vi một rappo trên mỗi sợi dọc
hoặc sợi ngang chỉ có một điểm nổi
+ Kiểu dệt vân điểm: Được đặc trưng bởi hai thông số:
Rd = Rn = 2
S = 1
-Một số loại vải dệt từ kiểu dệt VĐ: pôpơlin, phin, KT, simili,
calico, taffeta…
Kiểu dệt vân điểm
Rd = Rn = 2
S = 1
Kiểu dệt vân điểm
tăng dọc 3/1
Rd = 2
Rn = 4
Kiểu dệt vân điểm
tăng dọc 2/2
Rd = 2
Rn = 4
Kiểu dệt vân điểm
tăng ngang 2/2
Rd = 4
Rn = 2
KD vân điểm
tăng ngang 3/1
Rd = 4
Rn = 2
* Đặc điểm kiểu dệt VĐ: 2 mặt vải giống nhau
* Vải có cấu trúc chặt chẽ, ổn định, bền chắc
+ Kiểu dệt vân chéo: Được đặc trưng bởi hai thông số:
Rd = Rn >= 3
S = +/- 1
-Thường được ký hiệu bằng một phân số
-Tử số là số điểm nổi dọc, mẫu số là số điểm nổi ngang
-Tổng tử số và mẫu số là số sợi dọc và ngang trong rappo
-S=+1 hướng đường dệt lên trên về phía phải
- S= -1 hướng đường dệt lên trên về phía trái
-Một số loại vải dệt từ kiểu dệt VC: Kaki, jean (denim),
gabadin…
* Đặc điểm kiểu dệt VC: 2 mặt vải không giống nhau
* Thường sử dụng dệt các mặt hàng dày hoặc vải mặc lót