intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài giảng Vẽ kỹ thuật 1A: Chương 2 - Trần Ngọc Tri Nhân

Chia sẻ: Na Na | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:48

0
116
lượt xem
44
download

Bài giảng Vẽ kỹ thuật 1A: Chương 2 - Trần Ngọc Tri Nhân

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tất cả các bản vẽ kỹ thuật đều được thiết lập theo một quy cách thống. Bài giảng Vẽ kỹ thuật 1A: Chương 2 trình bày các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ bao gồm tiêu chuẩn về khổ giấy, tiêu chuẩn về tỷ lệ, tiêu chuẩn về đường nét, tiêu chuẩn về chữ viết, ghi kích thước.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Vẽ kỹ thuật 1A: Chương 2 - Trần Ngọc Tri Nhân

  1. VẼ KỸ THUẬT CHƯƠNG II : CÁC TIÊU CHUẨN VỀ TRÌNH BÀY BẢN VẼ
  2. MỞ ĐẦU  Tất cả các bản vẽ kỹ thuật đều được thiết lập theo một quy cách thống.  Tiêu chuẩn về bản vẽ ký thuật do nhà nước ban hành nên nó có tính pháp lý.  Mỗi một cán bộ kỹ thuật cần phải xem tiêu chuẩn nhà nước là luật và phải thực hiện theo, có như vậy mới bảo đảm được tính thống nhất.  Các ký hiệu tiêu chuẩn: TCVN, ISO… CÁC TIÊU CHUẨN VỀ TRÌNH BÀY BẢN VẼ
  3. I. KHỔ GIẤY (TCVN 7285:2003)  Các loại khổ giấy :  A0 - 1189x841  A1 - 594x841  A2 - 594x420  A3 - 297x420  A4 - 297x210
  4. I. KHỔ GIẤY (TCVN 7285:2003)  Khung bản vẽ - khung tên:
  5. I. KHỔ GIẤY (TCVN 7285:2003)  Khung bản vẽ - khung tên:
  6. I. KHỔ GIẤY (TCVN 7285:2003)  
  7. I. KHỔ GIẤY (TCVN 7285:2003)  
  8. I. KHỔ GIẤY (TCVN 7285:2003)  Lưu ý khung bản vẽ:  Dấu xén : 10 x 5 mm  Dấu định tâm dài 10mm, nét vẽ 0,7mm  Lưới toạ độ :  Chữ hoa từ trên xuống, chữ số từ trái sang phải. Khổ chữ 3,5mm.  Chiều dài mỗi đoạn lưới toạ độ 50mm, tính từ dấu định tâm. Chiều rộng nét 0,35mm.  Khung bản vẽ được vẽ bằng nét 0,7mm
  9. I. KHỔ GIẤY (TCVN 7285:2003)  Lưu ý khung bản vẽ:  Cách mép giấy 10mm đối với tất cả khổ giấy. Riêng mép trái, cách 20mm.  Khổ giấy A4 nên được bố trí trang giấy đứng  Xác khổ giấy khác nên bố trí ngang.
  10. I. KHỔ GIẤY (TCVN 7285:2003) - Khung tên nằm góc phải vùng vẽ. - Nội dung và hình dạng do nơi thiết kế quy định.  Khung tên trong trường học cho VKT CB và VKT 1A: Dùng 02 bề rộng nét: 0.7mm và 0.35mm
  11. I. KHỔ GIẤY (TCVN 7285:2003)  Nội dung khung tên:  1 - Người vẽ ; 1’ – (có thể viết tắt ph ần họ); 1’’ - (dùng ngày nộp bài)  2 - Kiểm tra; 2’ – Để trống (GV ký tên) ; 2’’ – Để trống  3 - (đầy đủ)  4 – , Vd: CHỮ VIẾT, ĐƯỜNG NÉT…  5 - Vật liệu chế tạo (để trống)  6 - Tỉ lệ bản vẽ, Vd: 1:2, 1:1…  7 – Ký hiệu bản vẽ, Vd: BTL_01, BT_N01… Chữ ghi trong khung tên dùng chữ thường, khổ chữ nhỏ (3.5mm); riêng vùng ghi tên bản vẽ dùng chữ hoa, khổ chữ lớn hơn (5mm hoặc 7mm).
  12. I. KHỔ GIẤY (TCVN 7285:2003)  Mẫu ví dụ, khung tên trong trường học dùng cho VKT CB và VKT 1A:
  13. I. KHỔ GIẤY (TCVN 7285:2003)  Khung tên trường học cho VKT 1B: - Nét vẽ, dùng 02 bề rộng: 0.7mm và 0.35mm. - Chữ ghi trong khung tên dùng chữ thường, khổ chữ nhỏ (3.5mm); - Vùng ghi tên bản vẽ dùng chữ hoa, khổ chữ lớn hơn (5mm hoặc 7mm).
  14. I. KHỔ GIẤY (TCVN 7285:2003)
  15. I. KHỔ GIẤY (TCVN 7285:2003)
  16. I. KHỔ GIẤY (TCVN 7285:2003)
  17. II. TỈ LỆ (TCVN 7286:2003)  Tỉ lệ = Kích thước hình vẽ / Kích thước thật.  Các tỉ lệ theo :  Tỉ lệ thu nhỏ : 1:2 - 1:5 - 1:10 – 1:20 - 1:50 -1:100 – 1:200…  Tỉ lệ nguyên hình : 1:1  Tỉ lệ phóng to: 2:1 - 5:1 – 10:1 – 20:1 – 50:1…
  18. II. TỈ LỆ (TCVN 7286:2003)  Phương pháp ghi tỉ lệ :  Ghi vào ô ghi tỉ lệ : ghi dạng 1:2, 1:10… Tỉ lệ này có giá trị cho toàn bản vẽ.  Ghi cạnh một hình vẽ : ghi dạng TỈ LỆ 1:2, TỈ LỆ 1:10… Tỉ lệ này chỉ có giá trị riêng một hình vẽ. Nếu không có khả năng hiểu nhầm có thể bỏ từ “ TỈ LỆ”.
  19. II. TỈ LỆ (TCVN 7286:2003)
  20. III. ĐƯỜNG NÉT (TCVN 8-20:2002)  Chiều rộng các đường nét :  Chiều rộng d (cơ bản) được dùng theo dãy: 0,13 – 0,18 – 0,25 – 0,35 - 0,50 – 0,70 – 1,00…  Trên một bản vẽ, chỉ dùng ba bề rộng đường nét : nét mảnh (d), nét đậm (2d) và nét rất đậm (4d). Ví dụ: Khổ giấy A4, A3, đối tượng vẽ có dạng như các bài tập VKT môn học, ta chọn: Nét mảnh 0,35 – Nét đậm 0,7

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản