
VIÊM PHỔI MẮC PHẢI BỆNH VIỆN (HAP)
VÀ
VIÊM PHỔI LIÊN QUAN THỞ MÁY (VAP)
Nguyễn Thị Thu Thủy
Bộ môn Dược lâm sàng – Trường Đại học Dược Hà Nội
Hà Nội, 2021

Nội dung
1. ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN TẦNG NGUY CƠ BỆNH NHÂN
-Đánh giá mức độ nặng
-Đánh giá yếu tố nguy cơ mắc chủng đa kháng
2. SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ HAP/VAP
-Điều trị kinh nghiệm
-Theo dõi điều trị và điều chỉnh phác đồ kháng sinh (bao
gồm điều trị theo đích vi khuẩn)
3. MỘT SỐ LƯU Ý TRONG ĐIỀU TRỊ
-Chuyển đổi IV-PO
-Thời gian sử dụng kháng sinh
-Lưu ý khác

Sự tương đồng giữa hướng dẫn của Hội HH-Hội HS và IDSA/ATS
Hội hô hấp – Hội hồi sức
cấp cứu và chống độc
Việt Nam (2017)
ESR/ESICMD/
ESCMID/ALAT
(2017) IDSA/ATS (2016)
Hướng dẫn điều trị HAP/VAP
Hướng dẫn sử
dụng kháng sinh,
Bộ Y Tế (2015)

- Bao phủ được các vi khuẩn có khả năng là tác nhân gây bệnh
căn cứ tốt nhất vào dữ liệu vi khuẩn, mức độ nhạy cảm kháng sinh của vi
khuẩn tại mỗi cơ sở điều trị cụ thể
-Căn cứ vào mức độ nặng của viêm phổi/nguy cơ tử vong liên quan, các
tình trạng như: sốc NK, suy hô hấp cần thở máy
- Cân nhắc yếu tố nguy cơ nhiễm vi khuẩn đa kháng (MDR MRSA,
MDR Pseudomonas)
-Thời gian khởi phát (theo tiếp cận của Châu Âu, BYT)
- Các cân nhắc khác: bệnh lý mắc kèm, nguy cơ gặp ADR, tiền sử dị ứng,
tương tác thuốc, sử dụng trên đối tượng bệnh nhân đặc biệt (PNCT,
bệnh nhân suy thận,…), tương tác thuốc, tính sẵn có…
Các yếu tố làm căn cứ trong sử dụng kháng sinh
IDSA/ATS (2016): HAP, VAP
UPTODATE

Các chủng gây bệnh thường gặp: trên thế giới
IDSA/ATS (2016): HAP, VAP
Hội HH – Hội HSTC-CĐ VN (2017)
TÁC NHÂN GÂY BỆNH
CDC (2009-2010): S.aureus (24.1%), P.aeruginosa (16.6%), Klebsiella
species (10.1%), Enterobacter species (8.6%), Acinetobacter baumanii
(6.6%), E.Coli (5.9%)
Jones et al (1997-2008) tại Châu Âu, Bắc Mỹ, Mỹ La tinh:
S.aureus (28.0%), P.aeruginosa (21.8%), Klebsiella species (9.8%), E.Coli
(6.9%), Acinetobacter species (6.8%)
Phân tích gôp trên 24 nghiên cứu (căn cứ xây dựng IDSA/ATS
2016): MRSA (10%), MSSA (6%), Pseudomonas species (13%), TK gram
âm đường ruột (16%), Acinetobacter species (4%)

