27
LỰA CHỌN MỘT SỐ BÀI TẬP PHÁT TRIỂN THỂ LỰC
CHO VĐV ĐỘI TUYỂN BÓNG CHUYỀN NỮ
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM SÓC TRĂNG
ThS. Lê Văn Hiểu1, TS. Đặng Minh Thành1, PGS. TS. Nguyễn Quang Vinh2
1 Trường Cao đẳng phạm Sóc Trăng
2 Trường Đại học phạm TDTT TP. Hồ Chí Minh
TÓM TẮT
Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu khoa học thường qui trong lĩnh vực khoa
học Thể dục ththao đã lựa chọn được 18 bài tập để phát triển thể lực cho VĐV đội tuyển
bóng chuyền nữ sinh viên trường CĐSP Sóc Trăng. Kết quả ứng dụng 18 i tập vào thực
tiễn cho thấy đã có tác động tốt đến sự phát triển thể lực của khách thể thực nghiệm.
Từ khóa: Bài tập, Thể lực, bóng chuyền nữ, Cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bóng chuyền môn thể thao tập thể, khi thi đấu để dẫn đến thành tích tốt
nhất thì đòi hỏi VĐV cần phải có nền tảng thể lực tốt và trình độ phối hợp kỹ chiến
thuật hoàn thiện. Đội tuyển bóng chuyền nữ sinh viên Trường CĐSP Sóc Trăng
nhiều năm nay cũng tham gia thi đấu các hội thao trong ngoài tỉnh cũng đạt
những thứ hạng nhất định nhưng chưa cao. Tôi nhận thấy một trong những trở ngại
lớn nhất của đội tuyển đó khả năng duy trì thể lực trong thi đấu còn chưa cao.
Điều đó ảnh hưởng đến thành tích chung của các giải tham gia. giảng viên dạy
các học phần GDTC trong ntrường làm công tác huấn luyện đội tuyển bóng
chuyền nữ trường CĐSP Sóc Trăng, tôi nhận thức việc nâng cao trình độ về thể lực
cho đội tuyển việc làm thường xuyên trong từng buổi tập. Việc kiểm tra đánh giá
thể lực nhằm phát hiện các sinh viên tchất tốt hoặc các mặt yếu của từng em
sinh viên trong đội tuyển. Từ đó, tôi đưa ra những phương pháp cũng như lựa chọn
các bài tập thích hợp để áp dụng đối với từng bạn để phát huy tối đa khả năng của
các em, đồng thời giúp các em sinh viên ngày càng tiến bộ và hoàn thiện hơn.
Xuất phát từ những do trên tính cấp thiết trong công tác huấn luyện đội
tuyển đồng thời tạo tiền đề để góp phần vào sự nghiệp GDTC rèn luyện thể lực
cho sinh viên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Lựa chọn một số bài tập phát triển
thể lực cho VĐV đội tuyển bóng chuyền nữ Trường Cao đẳng phạm Sóc
Trăng”.
Phương pháp nghiên cứu: Tổng hợp phân tích tài liệu, phỏng vấn toán
thống kê.
Khách thể nghiên cứu: 15 VĐV đội tuyển bóng chuyền nữ Trường CĐSP Sóc
Trăng.
Khách thể phỏng vấn: 40 chuyên gia, huấn luyện viên, giảng viên, giáo viên
TDTT trong và ngoài Trường CĐSP Sóc Trăng.
28
2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1 Lựa chọn một số bài tập phát triển thể lực cho VĐV đội tuyển bóng
chuyền nữ sinh viên trường CĐSP Sóc Trăng.
Để lựa chọn một số bài tập phát triển thể lực cho VĐV đội tuyển bóng chuyền
nữ sinh viên trường CĐSP Sóc Trăng, đề tài tiến hành các bước sau:
Bước 1: Tổng hợp một số bài tập phát triển thể lực trong môn bóng chuyền
của các tác giả trong và ngoài nước.
Bước 2: Phỏng vấn lựa chọn một số bài tập phát triển thể lực cho VĐV đội
tuyển bóng chuyền nữ sinh viên trường CĐSP Sóc Trăng.
2.1.1 Tổng hợp một số bài tập phát triển thể lực trong môn bóng chuyền
của các tác giả trong và ngoài nước
Để thể lựa chọn các bài tập nhằm phát triển thể lực cho đội tuyển bóng
chuyền nữ sinh viên trường CĐSP Sóc Trăng, trước hết, chúng tôi lựa chọn bài tập
được dựa trên các nguyên tắc huấn luyện, các sở m sinh lý, mục đích, yêu cầu
về huấn luyện thể lực chung.
Trên sở đó bước đầu chúng tôi lựa chọn được các nguyên tắc nhằm lựa
chọn các bài tập phát triển thể lực chung thể lực chuyên môn cho đội tuyển bóng
chuyền nữ sinh viên trường CĐSP Sóc Trăng, cụ thể:
- Các bài tập phát triển thlực phải phù hợp với lứa tuổi đặc điểm của
chương trình huấn luyện đội tuyển (ở lứa tuổi 18 - 25).
- Các bài tập được lựa chọn phải lấy trọng tâm việc phát triển thể lực cho
đội tuyển bóng chuyền nữ của nhà trường.
- Các bài tập được lựa chọn phải phù hợp với trình độ và đặc điểm tâm sinh
của đối tượng nghiên cứu cũng như quá trình huấn luyện.
Thứ hai tiến hành nghiên cứu và tham khảo các công trình nghiên cứu của các
tác giả Nguyễn Văn Hải (2006) [1], Phạm Văn Hận (2014) [2], Nguyễn Hữu Hùng
(2001) [3], Nguyễn Thành Lâm (1998) [4], Nguyệt Nga, Nguyễn Quang Vinh,
Nguyễn Thanh Đề (2016) [5], Nguyễn Hữu Tín (2007) [6], Nguyễn Văn Trương
(2014) [7], Phạm Minh Triết (2018) [8], Nguyễn Thế Truyền Nguyễn Kim Minh
Trần Quốc Tuấn (2002) [9] ... Từ kết quả tham khảo nguồn tài liệu một sđề tài,
chúng tôi đã lựa chọn ra được 40 bài tập phát triển thể lực cho khách thể nghiên cứu
và lập thành phiếu phỏng vấn.
2.1.2 Phỏng vấn lựa chọn một số bài tập phát triển thể lực cho VĐV đội
tuyển bóng chuyền nữ sinh viên trường CĐSP Sóc Trăng
Chúng tôi tiến hành phỏng vấn bằng phiếu hỏi tới 40 chuyên gia, huấn luyện
viên, giảng viên thâm niên ng tác lâu năm các giáo viên giảng dạy Bóng
chuyền kinh nghiệm về mức độ ưu tiên như: Thường sử dụng: 2 điểm, Ít sử
dụng: 1 điểm, Không sử dụng: 0 điểm. Để kiểm định sự trùng hợp kết quả hai lần
phỏng vấn, tiến hành so sánh chúng qua chỉ số
2
χ
(khi bình phương) được thể hiện
tại bảng 1.
29
Bảng 1: So sánh kết quả hai lần phỏng vấn lựa chọn bài tập phát triển thể lực cho VĐV đội
tuyển bóng chuyền nữ SV trường CĐSP Sóc Trăng
BÀI TẬP PHÁT TRIỂN THỂ LỰC
LẦN 1
n = 40
LẦN 2
n =39
2
x
P
diem
Tỷ lệ %
diem
1
Chạy 30m xuất phát cao
70
87.5
68
0.15
> 0.05
2
Chạy tốc độ cao 4 x 10m
59
73.75
58
0.15
> 0.05
3
Chạy biến tốc từ chậm đến nhanh
67
83.75
65
0.15
> 0.05
4
Chạy theo tín hiệu, bật cao phỏng
động tác đập bóng
58 72.5 62 79.49 0.60 > 0.05
5
Chạy 60m xuất phát cao
70
87.5
70
0.15
> 0.05
6
Chạy tiến - lùi theo tín hiệu
50
62.5
52
0.15
> 0.05
7
Nhảy dây tốc độ hai chân
74
92.5
72
0.15
> 0.05
8
Bật nhảy di động song song với hướng
đối diện, chạm tay nhau hoặc đưa bóng
cho nhau lên lưới (lần/phút)
63 78.75 59 75.64 0.60 > 0.05
9
Đứng chân trước chân sau, bật nhảy
liên tục, tăng dần biên độ
72 90 77 98.72 1.36 > 0.05
10
Bật một chân, hai chân tốc độ trên bục
có độ cao hợp lý
53 66.25 57 73.08 0.60 > 0.05
11
Bật xa 3 bước liên tục
73
91.25
70
2.42
> 0.05
12
Bật nhảy hố cát
65
81.25
61
0.60
> 0.05
13
Bật nhảy đổi chân ở bục
71
88.75
70
0.15
> 0.05
14
Bật nhảy cóc
66
82.5
62
0.60
> 0.05
15
Đứng lên ngồi xuống 20 lần
70
87.5
73
2.42
> 0.05
16
Gánh tạ 30% trọng lượng thể đứng
lên ngồi xuống
56 70 58 72.50 0.60 > 0.05
17
Bóp lực kế tay nghịch
63
78.75
59
0.15
> 0.05
18
Bóp lực kế tay thuận
70
87.5
70
0.15
> 0.05
19
Ném bóng rổ bằng 1 tay từ sau ra trước
58
72.5
66
2.42
> 0.05
20
Ném bóng rổ bằng 2 tay từ sau ra
trước
69 86.25 71 88.75 0.60 > 0.05
21
Nằm sấp chống đẩy
74
92.5
72
0.15
> 0.05
22
Nằm ngửa gập bụng
52
65
56
0.60
> 0.05
23
Gập lưng nằm sấp, hai tay sau đầu
58
72.5
60
0.15
> 0.05
24
Bật bục tại chỗ 60 -90s
56
70
60
0.60
> 0.05
25
Bật cao hai chân liên tục
71
88.75
73
0.15
> 0.05
26
Chạy 400m
53
66.25
49
0.60
> 0.05
27
Bật cóc liên tục
74
92.5
73
0.00
> 0.05
28
Chạy 1500m
69
86.25
73
1.36
> 0.05
29
Chạy biến tốc 100m x 4
52
65
53
0.00
> 0.05
30
Chạy tùy sức 5 phút
73
91.25
69
1.36
> 0.05
31
Chạy 200m
56
70
54
0.15
> 0.05
32
Chạy 12 phút
50
62.5
49
0.60
> 0.05
33
Chạy 30m (9-3-6-3-9)
71
88.75
68
0.15
> 0.05
34
Bật nhảy ném bóng vào rổ
51
63.75
55
0.60
> 0.05
35
Chạy con thoi 9m x 6
74
92.5
71
0.60
> 0.05
36
Chạy ziczac qua chướng ngại vật 30m
65
81.25
63
0.15
> 0.05
37
Dẻo gập thân
74
92.5
69
1.36
> 0.05
38
Chạy cây hình chữ T
62
77.5
60
0.15
> 0.05
39
Chạy cây thông 92m
73
91.25
71
0.60
> 0.05
40
Bật nhảy ném bóng Tenis vào khung
53
66.25
55
0.15
> 0.05
30
Kết quả nghiên cứu từ bảng 1 cho thấy:
Tất cả các kết quả qua 2 lần phỏng vấn của các bài tập đều
2
χ
tính <
2
χ
bảng =
3.84 ngưỡng xác xuất P > 0.05 nên sự khác biệt hai giá trị quan sát không ý
nghĩa thống ngưỡng xác suất P > 0.05. Vậy kết quả giữa 2 lần phỏng vấn các
chuyên gia, HLV, giáo viên chuyên ngành có sự đồng nhất cao về ý kiến trả lời.
Qua kết quả phỏng vấn, chúng tôi chọn các bài tập tổng điểm 85% tổng
điểm cả hai lần phỏng vấn. Theo nguyên tắc trên chúng tôi chọn được các bài tập
để đưa vào thực nghiệm cho VĐV đội tuyển bóng chuyền nữ sinh viên Trường
CĐSP Sóc Trăng gồm: Chạy 30m xuất phát cao, Chạy 60m xuất phát cao, Đứng
chân trước chân sau, bật nhảy liên tục, tăng dần biên độ, Nhảy dây tốc độ hai chân,
Bật xa 3 bước liên tục, Bật nhảy đổi chân bục, Đứng lên ngồi xuống 20 lần, Bóp
lực kế tay thuận, Ném bóng rổ bằng 2 tay từ sau ra trước, Nằm sấp chống đẩy, Bật
cao hai chân liên tục, Bật cóc liên tục, Chạy 1500m, Chạy tùy sức 5 phút, Chạy con
thoi 9m x 6, Dẻo gập thân, Chạy cây thông 92m, Chạy 30m (9-3-6-3-9).
2.2 Đánh giá hiệu quả ứng dụng các bài tập phát triển thể lực cho VĐV đội
tuyển bóng chuyền nữ sinh viên Trường CĐSP Sóc Trăng
Để đánh giá hiệu quứng dụng các bài tập phát triển thể lực cho VĐV đội
tuyển bóng chuyền nữ sinh viên trường CĐSP Sóc Trăng, chúng tôi tiến hành các
bước như sau:
Bước 1: Xây dựng chương trình kế hoạch thực nghiệm cho VĐV bóng chuyền
nữ sinh viên trường CĐSP Sóc Trăng.
Bước 2: Đánh gkết quả thực nghiệm của VĐV ng chuyền nữ sinh viên
trường CĐSP Sóc Trăng.
2.2.1 Xây dựng chương trình kế hoạch thực nghiệm cho VĐV bóng chuyền
nữ sinh viên trường CĐSP Sóc Trăng
Chương trình được tiến hành trong 9 tháng (từ tháng 9 năm 2016 đến tháng
6 năm 2017) trong 1 năm học 2016 2017. Tiến hành kiểm số liệu ban đầu và sau 1
năm tập luyện theo chương trình tập luyện thực nghiệm đồng thời đánh giá hiệu quả
các bài tập đã lựa chọn sau thời gian thực nghiệm theo các test được xác định của
bài viết.
2.2.2 Đánh giá kết quả thực nghiệm của VĐV bóng chuyền nữ sinh viên
trường CĐSP Sóc Trăng
Sau thời gian tiến hành thực nghiệm trong một năm học, chúng tôi cũng tiến
hành kiểm tra thành tích các test đánh giá thể lực, tiến hành xử số liệu thu được.
Kết quả nghiên cứu về sự tăng trưởng các test đánh giá thể lực của VĐV đội tuyển
bóng chuyền nữ sinh viên trường CĐSP Sóc Trăng sau thực nghiệm được thể hiện cụ
thể ở bảng 2.
31
Bảng 2: Sự tăng trưởng các test đánh giá thể lực cho VĐV đội tuyển ng chuyền nữ SV
trường CĐSP Sóc Trăng sau thực nghiệm một năm
TT Test
Ban đầu
Sau thực nghiệm một năm
X
S
X
S
%W
ttính P
1
Bật cao tại chỗ (cm)
30.33
1.68
33.47
1.68
9.83
8.33
<0.05
2
Bật cao có đà (cm)
34.9
1.46
37.80
1.01
8.12
8.88
<0.05
3
Ném bóng bằng hai tay từ sau
ra trước (m)
11.19 0.75 12.7 0.75 12.34 9.81 <0.05
4
Chạy cây thông 92m (giây)
28.62
0.80
27.7
0.62
6.52
6.60
<0.05
5
Chạy 30m (9-3-6-3-9) (giây)
10.00
0.56
9.37
0.56
3.36
6.19
<0.05
%CN
W
8.03%
df = 14, t05 = 2.145
Số liệu tại bảng 2 cho thấy;
- Test Bật cao tại chỗ (cm) giá trị trung bình
TN
X
= 33.47cm tăng 3.14cm so
với lúc ban đầu nhịp tăng trưởng
%W
= 9.83%, ttính = 8.33 > tbảng = 2.145 ở ngưỡng
xác xuất P < 0.05.
- Test Bật cao đà (cm) giá trị trung bình
TN
X
= 37.8cm tăng 2.9cm so với
lúc ban đầu và nhịp tăng trưởng là
%W
= 8.12%, ttính = 8.88 > tbảng= 2.145 ở ngưỡng xác
xuất P < 0.05.
- Test Ném bóng r bng hai tay t sau ra trưc (m) giá trị trung bình
TN
X
= 12.7m tăng 1.51m so với lúc ban đầu và nhịp tăng trưởng là
%W
= 12.34%, ttính
= 9.81 > tbảng= 2.145 ở ngưỡng xác xuất P < 0.05.
- Test Chạy cây thông 92m (giây) có giá trị trung bình
TN
X
= 27.7 giây rút ngắn
0.92giây so với lúc ban đầu nhịp tăng trưởng
%W
= 6.52 %, ttính = 6.60 > tbảng =
2.145 ở ngưỡng xác xuất P < 0.05.
- Test Chạy 30m (9-3-6-3-9) (giây) của VĐV đội tuyển bóng chuyền nữ sinh
viên trường CĐSP Sóc Trăng có giá trị trung bình
TN
X
= 9.37giây được rút ngắn
0.63 giây so với lúc ban đầu nhịp tăng trưởng
%W
= 3.36%, ttính = 6.19 > tbảng =
2.145 ở ngưỡng xác xuất P < 0.05.
Phân tích trên cho thấy, sau thời gian thực nghiệm 1 năm các test đánh giá thể
lực của khách thể nghiên cứu đều tăng trưởng, sự tăng ý nghĩa thống ngưỡng
xác suất P < 0.05, ttính > tbảng= 2.145; nhịp ng trưởng trung bình
%
CN
W
= 8.03%.
Trong đó, test ném bóng rổ bằng hai tay từ sau ra trước (m) nhịp tăng trưởng cao
nhất
%W
=12.34% và test Chạy 30m (9-3-6-3-9) (giây) nhịp tăng trưởng thấp
nhất
%W
= 3.36%.
Nhịp tăng trưởng các test đánh giá thể lực của nhóm nghiên cứu sau thời gian
thực nghiệm được thể hiện ở biểu đồ 1.