intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài thuyết trình: Lịch sử Vật lý

Chia sẻ: Dương Đăng Mạnh | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:29

322
lượt xem
61
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài thuyết trình: Lịch sử Vật lý trình bày về sơ lược hoàn cảnh lịch sử thế giới thế kỷ 19; sơ lược tiến trình phát triển Vật lý, một số thành tựu của cơ học thế kỷ 19. Mời các bạn tham khảo bài thuyết trình để nắm bắt nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài thuyết trình: Lịch sử Vật lý

  1. LỊCH S Ử VẬT LÝ
  2. Danh sách thành viên tổ 1:  Nguyễn Khương Tuấn  Phan Đình Linh  Nguyễn Thị Thúy Tâm  Lê Thị Bích Liên  Nguyễn Thị Phượng  Lê Thị Hà  Lê Văn Tý  Hoàng Văn Mẫn  Nguyễn Thị Hải Thương  Nguyễn Cửu Thanh Thanh  Nguyễn Hồng Dân  Nguyễn Thị Nga  Nguyễn Thị Ngọc Lan  Nguyễn Hứa Khánh Hiền  Huỳnh Thị Thanh  Đặng Văn Duy  Nguyễn Thị Bảo Khuyên
  3. NỘI DUNG TRÌNH BÀY I. SƠ LƯỢC HOÀN CẢNH LỊCH SỬ THẾ GIỚI TH II. SƠ LƯỢC TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN III.MỘT SỐ THÀNH TỰU CỦA CƠ HỌC THẾ KỈ 19 IV.NHẬN XÉT
  4. I. SƠ LƯỢC HOÀN CẢNH LỊCH SỬ THẾ  GIỚI THẾ KỈ 19 ­ Chủ nghĩa tư bản tiếp tục phát triển  mạnh mẽ ở Châu Âu và Bắc Mĩ, nền  phong kiến bị đánh đổ. ­ Cuối thế kỉ 19 chủ nghĩa tư bản bước  sang chủ nghĩa đế quốc và giai cấp tư sản  chuyển từ dân chủ sang phản động về mọi  mặt như kinh tế, chính trị tư tưởng…
  5. I. SƠ LƯỢC HOÀN CẢNH LỊCH SỬ THẾ  GIỚI THẾ KỈ 19 ­ Chủ nghĩa tư bản cạnh tranh khốc liệt,  mâu thuẫn ngày càng gay gắt, cuộc khủng  hoảng kinh tế thế giới đầu tiên nổ ra năm  1857.  ­Nền sản xuất chuyển từ công trường thủ  công sang phương tức sản xuất bằng máy. ­Cuối thế kỉ 19 phong trào cách mạng nước  Nga bắt đầu bùng nổ.
  6. II. SƠ LƯỢC TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN   1803, Poăngxô đưa khái niệm ngẫu lực và điều kiện cân  bằng của vật vào động lực học.  Tĩnh học xuất hiện đầu tiên, nửa đầu thế kỉ 19 động học  hình thành, sau đó là động lực học.  1824, Trong khi nghiên cứu quá trình biến đổi nhiệt thành  công để nâng cao hiệu xuất máy, Cacnô công bố công trình  “Suy nghĩ về lực chuyển động của lửa”. Trong các thành tựu khoa học thế kỉ 19, sự kiện gây chấn  động mạnh là thí nghiệm về "con lắc nhà thờ Pathéon", thực  hiện bởi Jean­Bernard­Léon Foucault. Với thí nghiệm này,  Foucault đã chỉ ra rằng, trái đất quay xung quanh trục của nó.
  7. II. SƠ LƯỢC TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN   Đầu thế kỉ các nhà khoa học như Jun, Maye,  Hemhônxơ...nghiêng cứu về sự chuyển hóa năng lượng.  Đến giữa thế kỉ 19 định luật bảo toàn và chuyển hóa  năng lượng được công nhận. Định luật này được Maye  phát biểu tổng quát và Jun chứng minh bằng thực  nghiệm.  1829, Pôngxơlê đưa ra khái niệm công.  1835, Côriôlit phát minh ra gia tốc Côriôlit, lực  Côriôlit.   Sau đó Gauss tìm ra phương pháp bình phương  tối thiểu
  8. II. SƠ LƯỢC TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN   Otstrôgradxki M.V nghiên cứu về chuyển đông  và cân bằng của cơ hệ chịu liên kết, ông cho ra đời  nhiều công trình:  “Về những di chuyển tức thời của các cơ hệ  phụ thuộc vào những điều kiện biến đổi”, năm  1838. “Về nguyên lý vận tốc ảo và lực quán tính”,  năm 1841 “Về lý thuyết tổng quát va chạm”, năm 1854. “Về việc sử dụng các đa thức tuyến tính trong  động lực học”, năm 1857.
  9. II. SƠ LƯỢC TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN 1758, Bôscôvich nêu lên phương pháp cơ học  xem thế giới là một hệ chất điểm tương tác với  nhau. 1834, lấy ý của Bôscôvich làm cơ sở,  Hamintôn đưa ra phương pháp sử dụng đạo  hàm để tính toán. Sau này phương pháp của Hamintôn được  Giacôbi phát triển thêm. Nửa sau thế kỉ XIX thì định luật bảo toàn năng  lượng ra đời. Giữa thế kỉ XIX, Phidô đo được vận tốc ánh  sáng bằng thực nghiệm.
  10. II. SƠ LƯỢC TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN Cuối thế kỉ 19 người ta dần dần thấy rằng  không phải tất cả các hiện tượng vật lý đều có  thể giải thích bằng cơ học Newtơn, từ đây vật lý  học bước sang giai đoạn bế tắc trong đó cơ học.  Nhiều phát hiện mới trái với cơ học cổ điển: Khối lượng của vật không bất biến mà thay  đổi theo vận tốc. Thời gian, không gian không tuyệt đối mà  tương đối. Nhiều nguyên lý không còn đúng nữa.
  11. III. MỘT SỐ THÀNH TỰU CỦA CƠ HỌC  THẾ KỈ 19  1. Tĩnh học vật rắn 2. Động học vật rắn
  12. 1. Tĩnh học vật rắn a) Ngẫu lực  Khái niệm: Hai lực cùng tác dụng vào một vật, song  song, ngược chiều có độ lớn bằng nhau nhưng có giá  khác nhau gọi là ngẫu lực.  Tác dụng của ngẫu lực: ­ Đối với vật rắn không có trục quay cố định
  13. 1. Tĩnh học vật rắn ­Đối với vật rắn  có trục quay cố định  Mô men lực: uur rur M = [r.F ]
  14. 1. Tĩnh học vật rắn b) Điều kiện cân bằng tổng quát của vật: ur r ­ Hợp lực tác dụng lên vật bằng không. F =0 uur r M =0 ­ Tổng mômen lực tác dụng lên vật bằng không.  c) Cân bằng của vật rắn  Cân bằng vật rắn khi không có chuyển động  quay:  Khi không có chuyển động quay thì muốn  một vật cân bằng thì hợp lực của các lực đặt  vào nó phải bằng không. Quy tắc xác định hợp lực: dựa vào qui tắc  hợp lực đồng qui và qui tắc hợp lực song  song.
  15. 1. Tĩnh học vật rắn  Cân bằng của vật có trục quay cố định:  Mômen lực là đại lượng đặc trưng cho tác  dụng làm quay của lực và đượuuc đo b r ruu ằrng tích  M = [ r .F ] của lực với cánh tay đòn của nó: Điều kiện cân bằng: tổng các mômen lực làm  vật quay theo chiều kim đồng hồ bằng tổng  các mômen lực làm vật quay theo chiều ngược  lại.
  16. 2. Động lực học vật rắn a) Nguyên lý cưỡng bức tối thiểu.  Gausơ đã tìm ra phương pháp bình phương  tối thiểu. Nó đóng vai trò quan trọng trong lí  thuyết sai số và trong viêc gia công các số liệu  thực nghiệm.
  17. 2. Động lực học vật rắn • Ông đề nghị thay nguyên lí tối thiểu bằng  “nguyên lí cưỡng bức tối thiểu”: hệ chất  điểm các lực liên kết và các lực tuỳ ý tại  mỗi thời điểm sẽ có chuyển động thực  hoàn hảo nhất so với chuyển động tự do  ,sao cho cưỡng bức có giá trị bé nhất,trong  đó cưỡng bức ở mỗi thời điểm là tổng các  tích của khối lượng với bình phương độ  lệch của vị trí thực so với vị trí của chất  điểm lúc đó hệ được tự do.
  18. 2. Động lực học vật rắn b) Công ,công suất: ­ Định nghĩa công:công là phần năng lượng mà vật  (hệ vật) trao đổi với bên ngoài mà liên quan đến sự  chuyển động có trật tự của hệ. ur ur A = F .d S = FdS cos α A A F .dS .cos C c ­ Từ khái niệm công, người ta đưa ra khái niệm  công suất: là công thực hiện trong một đơn vị thời  gian: P=A/T 
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2