M Đ UỞ Ầ
ế ậ ổ ướ ự ự s nóng lên toàn c u ướ c Bi n đ i khí h u, mà tr ế c h t là ầ và m c n
ể ấ ố ớ ứ ớ ữ ạ ộ bi n dâng là m t trong nh ng thách th c l n nh t đ i v i nhân lo i trong th ế
ệ ượ ậ ự ỷ k 21. Thiên tai và các hi n t ng khí h u c c đoan khác đang gia tăng ở ầ h u
ế ớ ơ ệ ộ ự ướ ể ầ ế h t các n i trên th gi i, nhi t đ và m c n ế c bi n trung bình toàn c u ti p
ư ừ ạ ủ ố ố ụ t c tăng nhanh ch a t ng có và đang là m i lo ng i c a các qu c gia trên th ế
gi i.ớ
ệ ộ Ở ệ Vi ả t Nam, trong kho ng 50 năm qua, nhi t đ trung bình năm đã tăng
0C, m c n
ả ự ướ ủ ể ả kho ng 0,7 c bi n đã dâng kho ng 20 cm. Theo đánh giá c a Ngân
ế ớ ệ ướ hàng Th gi i (2007), Vi ộ t Nam là m t trong năm n ẽ ị ả c s b nh h ưở ng
ủ ậ ọ ổ ướ ể ế nghiêm tr ng c a bi n đ i khí h u và n ồ c bi n dâng, trong đó vùng đ ng
ự ế ậ ặ ấ ồ ị ằ b ng sông H ng và sông Mê Kông b ng p chìm n ng nh t. N u m c n ướ c
ố ị ả ẽ ể ưở ự ế ổ ả bi n dâng 1m s có kho ng 10% dân s b nh h ấ ố ng tr c ti p, t n th t đ i
ế ướ ể ẽ ả ả ớ v i GDP kho ng 10%. N u n c bi n dâng 3m s có kho ng 25% dân s b ố ị
ả ưở ấ ố ớ ự ế ổ ớ nh h ng tr c ti p và t n th t đ i v i GDP lên t i 25%.
ố ớ ả ủ ế ớ ế ậ ậ ổ ọ H u qu c a bi n đ i khí h u đ i v i th gi i là nghiêm tr ng và là
ỗ ấ ướ ể ủ ơ ệ ữ ộ ố ớ ự m t nguy c hi n h u đ i v i s phát tri n c a m i đ t n ấ c. Xu t phát t ừ
ự ế ữ ề ế ứ ề ể ậ ọ ổ nh ng th c t đó nên em ch n đ tài nghiên c u v bi n đ i khí h u đ có
ượ ư ữ ứ ệ ằ ổ cái đ ố c cái nhìn t ng quát và đ a ra nh ng bi n pháp nh m thích ng và đ i
ớ phó v i nó.
1
2
Ổ Ự Ủ Ạ Ậ Ế ầ Ph n 1: TH C TR NG C A BI N Đ I KHÍ H U
1.1. Các khái ni mệ
ể ạ ạ ấ ị ộ ị ể ượ “Th i ti t” i m t đ a đi m nh t đ nh đ c xác ờ ế là tr ng thái khí quy n t
ổ ợ ế ố ệ ộ ố ộ ộ ẩ ư ấ ằ ị đ nh b ng t h p các y u t : nhi t đ , áp su t, đ m, t c đ gió, m a…
ờ ế ủ ờ ườ “Khí h u” ậ là trung bình theo th i gian c a th i ti t, th ng là 30 năm.
ướ ủ ế ậ ợ ổ ố Theo công ữ c chung c a Liên H p Qu c: “Bi n đ i khí h u là nh ng
ế ổ ườ ữ ậ ả ặ ưở bi n đ i trong môi tr ọ ng v t lý ho c sinh h c gây ra nh ng nh h ng có
ể ế ụ ủ ầ ả ả ặ ồ ạ h i đáng k đ n thành ph n, kh năng ph c h i ho c sinh s n c a các h ệ
ự ượ ặ ả ả ưở ủ ế sinh thái t nhiên và đ c qu n lý ho c nh h ạ ộ ng đ n ho t đ ng c a các h ệ
ặ ế ứ ế ố ộ ỏ ợ ườ th ng kinh t xã h i ho c đ n s c kh e và phúc l i con ng i”.
ộ ố ể ế ổ ậ ệ ủ 1.2. M t s bi u hi n c a bi n đ i khí h u
ế ổ ủ Bi n đ i c a nhi ệ ộ t đ
ế ỷ ạ ươ ụ ệ ộ ắ Trong th k 20, trên kh p các châu l c và đ i d ng nhi t đ có xu
ủ ế ệ ẩ ệ ộ ầ ộ ệ th tăng lên rõ r t. Đ l ch tiêu chu n c a nhi t đ trung bình toàn c u là
0C (gi a năm 1976 và
ế ấ ớ ữ 0,240C, sai khác l n nh t gi a hai năm liên ti p là 0,29 ữ
0C, nhanh
ế ế ộ ủ ố ổ ệ ộ ả ế ỷ năm 1977), t c đ c a xu th bi n đ i nhi t đ c th k là 0,75
ấ ỳ ế ỷ ử ể ừ ế ỷ ế ị ơ h n b t k th k nào trong l ch s , k t th k 11 đ n nay.
0C ± 0,130C, g pấ
ỷ ầ ậ ệ ộ Vào 5 th p k g n đây 1956 – 2005, nhi t đ tăng 0,64
ế ế ế ỷ ổ ệ ộ đôi th k 20. Rõ ràng là xu th bi n đ i nhi t đ ngày càng nhanh h n. ơ Giai
ừ ạ ượ ế đo n 1995 – 2006 có 11 năm (tr 1996) đ c x p vào danh sách 12 năm nhi ệ t
ử ấ ắ ấ ị ộ đ cao nh t trong l ch s quan tr c nhi ệ ộ ể ừ t đ k t 1850, trong đó nóng nh t là
ệ ộ năm 1998 và năm 2005. Riêng 5 năm 2001 – 2005 có nhi t đ trung bình cao
0C so v i chu n trung bình c a th i k 1961 – 1990. Đáng l u ý là,
ờ ỳ ủ ư ẩ ớ ơ h n 0,44
ứ ệ ộ ủ ắ ự ứ ệ ộ m c tăng nhi ấ t đ c a B c c c g p đôi m c tăng nhi t đ trung bình toàn
c u.ầ
ệ ộ ự ế ợ ớ ị ệ ộ Nhi t đ c c tr cũng có xu th phù h p v i nhi ế t đ trung bình, k t
ả ạ ả ố ố ộ ệ ộ qu là gi m s đêm l nh và tăng s ngày nóng và biên đ nhi ả t đ ngày gi m
3
0C m i th p k . ỷ
ừ ậ ỗ đi ch ng 0,07
ế ổ ủ ượ ư Bi n đ i c a l ng m a
ổ ủ ượ ế ế ờ ỳ Trong th i k 1901 – 2005 xu th bi n đ i c a l ư ấ ng m a r t khác
ự ừ ự ữ ữ ự ữ ể nhau gi a các khu v c và gi a các ti u khu v c trên t ng khu v c và gi a các
ự ừ ể ạ ờ th i đo n khác nhau trên t ng ti u khu v c.
Ở ắ ỹ ượ ư ở ề ấ ở ắ B c M , l ng m a tăng lên ơ nhi u n i, nh t là B c Canađa
ạ ở ướ ắ ả ỹ ư nh ng l ả i gi m đi Tây Nam n c M , Đông B c Mexico và bán đ o Bafa
ộ ả ừ ề ậ ạ ỗ ầ ỷ ớ ố v i t c đ gi m ch ng 2% m i th p k , gây ra h n hán trong nhi u năm g n
Ở ỹ ượ ư ạ ư đây. Nam M , l ng m a l ự i tăng lên trên l u v c Amazon và vùng b ờ
ư ể ạ ở ờ ể Ở bi n Đông Nam nh ng l ả i gi m đi Chile và vùng b bi n phía Tây. Châu
ượ ả ở ư ặ ệ ở ạ Phi, l ng m a gi m Nam Phi, đ c bi t là ờ Sahen trong th i đo n 1960–
1980.
Ở ư ả ở ự khu v c nhi ệ ớ ượ t đ i, l ng m a gi m đi Nam Á và Tây Phi v i tr s ớ ị ố
ả ờ ỳ ự ế ị ươ xu th là 7,5% cho c th i k 1901 – 2005. Khu v c có tính đ a ph ệ ng rõ r t
ế ế ổ ượ ấ ư ộ ớ nh t trong xu th bi n đ i l ủ ng m a là Australia do tác đ ng to l n c a
Ở ớ ộ ộ ượ ệ ở ư ENSO. đ i vĩ đ trung bình và vĩ đ cao, l ng m a tăng lên rõ r t ề mi n
ỹ ắ ắ ắ ắ ỹ Trung B c M , Đông B c M , B c Âu, B c Á và Trung Á.
ầ ượ ạ ư ở ắ ớ Trên ph m vi toàn c u l ng m a tăng lên các đ i phía B c vĩ đ ộ
ờ ỳ ả ở ộ ệ ớ ể ừ ậ 300N th i k 1901–2005 và gi m đi các vĩ đ nhi t đ i, k t ỷ th p k 1990.
ầ ố ư ớ ể ả ơ ượ ự ữ ề T n s m a l n tăng lên trên nhi u khu v c, k c nh ng n i l ư ng m a có
ế ả xu th gi m.
ạ ả H n hán và dòng ch y
Ở ổ ế ừ ữ ế ạ ầ ắ ậ bán c u B c, xu th h n hán ph bi n t ỷ gi a th p k 1950 trên
ầ ớ ắ ặ ệ Ở ph n l n vùng B c Phi, đ c bi t là Sahel, Canađa và Alaska. ầ bán c u Nam,
ữ ệ ừ Ở ề ướ ặ ỹ ạ h n rõ r t trong nh ng năm t ế 1974 đ n 1998. mi n Tây n c M , m c dù
ượ ỷ ầ ư ư ế ậ ạ l ặ ề ng m a có xu th tăng lên trong nhi u th p k g n đây nh ng h n n ng
ừ ế ố ả x y ra t năm 1999 đ n cu i năm 2004.
ế ớ ề ữ ủ ế ế ả ầ ổ Dòng ch y c a h u h t sông trên th gi i đ u có nh ng bi n đ i sâu
4
ữ ừ ậ ậ ỷ ỷ ắ ừ ậ s c t ỷ th p k này sang th p k khác và gi a các năm trong t ng th p k .
ự ả ộ ỹ ạ ề ư Dòng ch y tăng lên trên nhi u l u v c sông thu c M song l ả i gi m đi ở
ề ư ự ầ ộ nhi u l u v c sông thu c Canađa trong 30 – 50 năm g n đây. ự ư Trên l u v c
ở ờ ớ ự ả ồ ệ ộ sông Lena Xibiri cũng có s gia tăng dòng ch y đ ng th i v i nhi t đ tăng
ủ ả ớ Ở ư ự ả ả lên và l p băng ph gi m đi. ệ l u v c Hoàng Hà, dòng ch y gi m đi rõ r t
ế ỷ ữ ố ượ ướ ụ ệ ộ trong nh ng năm cu i th k 20 do l ng n c tiêu th tăng lên, nhi t đ và
ượ ố ơ ượ ư ế l ng b c h i tăng lên trong khi l ả ng m a không có xu th tăng hay gi m.
Ở ả ở ề Châu Phi dòng ch y các sông Niger, Senegal và Dambia đ u sa sút đi.
ế ổ ủ ậ ệ ớ Bi n đ i c a xoáy thu n nhi t đ i (XTNĐ)
ố ủ ổ ủ ị ự ế ạ ầ Trên ph m vi toàn c u, bi n đ i c a XTNĐ ch u s chi ph i c a nhi ệ t
ỹ ạ ủ ạ ộ ự ủ ể ổ ộ ướ đ n c bi n, c a ho t đ ng ENSO và s thay đ i qu đ o c a chính XTNĐ.
Ở ạ ươ ừ ậ ề ườ ự ỷ Đ i Tây D ng, t th p k 1970, có s gia tăng v c ộ ng đ và c ả
ồ ạ ủ ờ ớ ự th i gian t n t i c a các XTNĐ, liên quan t i s tăng nhi ệ ộ ướ t đ n c bi n ể ở
ể ệ ớ ầ ố ả ả ữ ơ ờ vùng bi n nhi t đ i. Ngay c nh ng n i có t n s gi m và th i gian t n t ồ ạ i ít
ườ ế ế ẫ ộ ườ đi thì c ng đ XTNĐ v n có xu th tăng lên. Xu th tăng c ạ ộ ng ho t đ ng
ấ ở ắ ươ ệ ủ c a XTNĐ rõ r t nh t ươ B c Thái Bình D ng, Tây Nam Thái Bình D ng
ộ ươ Ấ và n Đ D ng.
ự ể ế ổ Bi n đ i nhi ệ ộ ở t đ các vùng c c và băng quy n
ớ ự ế ỷ ủ ệ ộ ặ ấ ự Trong th k 20 cùng v i s tăng lên c a nhi t đ m t đ t có s suy
ố ượ ả ắ ừ ạ ầ gi m kh i l ng băng trên ph m vi toàn c u. Các quan tr c t ế năm 1978 đ n
ả ượ ở ắ ươ ế nay cho k t qu là l ng băng trung bình hàng năm ả B c Băng D ng gi m
ậ ả ầ ỗ ỷ 2,7 (2,1– 3,3)% m i th p k . Băng trên các vùng núi c hai bán c u cũng tan
ố ượ ớ ể Ở ủ ả ầ ắ ạ đi v i kh i l ng đáng k . bán c u B c, ph m vi băng ph gi m đi
ả ệ ộ ử ớ ỉ ớ kho ng 7% so v i năm 1900 và nhi t đ trên đ nh l p băng vĩnh c u tăng lên
ớ 30C so v i năm 1982.
ế ổ ộ ậ ủ 1.3. Các tác đ ng c a bi n đ i khí h u
ế ự ộ 1.3.1. Tác đ ng đ n t nhiên
Tài nguyên đ tấ
5
ệ ố ượ ế ế ạ ấ Vi ộ t Nam là m t qu c gia đ c x p vào lo i khan hi m đ t, bình quân
ườ ế ỉ ằ ủ ứ ả ấ ầ đ t đ u ng i x p th 159 và ch b ng kho ng 1/6 bình quân c a th gi ế ớ i.
ờ ế ữ ệ ệ ượ ư ổ ề ề Nh ng thay đ i v đi u ki n th i ti t (nhi ệ ộ ượ t đ , l ng m a, hi n t ng khí
ệ ậ ặ ạ ạ ấ ị ậ ự h u c c đoan,…) đã làm di n tích đ t b xâm nh p m n, khô h n, hoang m c
ạ ở ử ề ậ ả ơ hóa, ng p úng, xói mòn, r a trôi, s t l … x y ra ngày càng nhi u h n.
ấ ị ậ ướ ặ Đ t b xâm nh p m n: ậ c m n xâm nh p ngày càng sâu ệ ặ Hi n nay, n
ấ ề ộ ặ ậ ặ ậ ờ vào đ t li n, đ m n tăng cao và th i gian ng p m n kéo dài. Đó là h u qu ả
ế ố ướ ư ượ ể ướ ủ c acác y u t : n c bi n dâng cao; l u l ng n c sông trong mùa khô ít
đi…
ặ ớ ộ ặ ạ ậ ậ Năm 2005, tình tr ng xâm nh p m n s m, xâm nh p sâu, đ m n cao
ổ ế ở ả ờ ử ằ ồ ỉ và th i gian duy trì dài x y ra ph bi n các t nh đ ng b ng sông C u Long.
ề ế ậ ặ ổ Trên sông Ti n, sông Hàm Luông, sông C Chiên xâm nh p m n đã ti n sâu
ạ ậ ậ ặ ế vào ph m vi 60 80 km. Còn trên tuy n sông H u, nh p m n cũng vào sâu 60
ỏ ỏ ộ ặ ư 70 km. Riêng các dòng sông chính nh Vàm C Tây, Vàm C Đông đ m n
ậ ớ ứ ỷ ụ đã xâm nh p sâu t i m c k l c 120 140km.
ệ ượ ễ ể ặ ở ự ề Hi n t ng nhi m m n vùng ven bi n còn nhi u các khu v c khác.
ế ợ ướ ặ ậ ả ớ ồ ướ ở ạ ư N c m n xâm nh p sâu k t h p v i suy gi m ngu n n h l u đã gây c
ả ưở ấ ả ế ề ệ ệ ấ ớ nh h ng l n đ n nhi u di n tích đ t s n xu t nông nghi p.
ấ ị ạ ạ ự ố ợ ữ Đ t b khô h n và hoang m c hóa: ế S ph i h p không hài hòa gi a ch
ệ ế ộ ư ạ ự ắ ệ ả ẩ ộ đ nhi t và ch đ m a t o nên s kh c nghi t có kh năng thúc đ y các quá
ủ ấ ơ ắ ạ ạ ấ ị trình h n hán, hoang m c hóa c a đ t. Nguy c n ng nóng và đ t đai b khô
ấ ồ ề ơ ọ ả ằ c n nhi u h n làm gi m năng su t tr ng tr t.
ấ ị ậ ữ ầ ụ ệ ượ Đ t b ng p úng: t, hi n t ề ng tri u Nh ng năm g n đây thiên tai, lũ l
ế ề ả ậ ấ ở ườ c ấ ng x y ra liên ti p đã làm cho v n đ ng p úng đ t ngày càng tr nên
nghiêm tr ng.ọ
ấ ị ử ế ộ ư ạ ắ ố Đ t b xói mòn, r a trôi: BĐKH gây r i lo n ch đ m a n ng, nguy
ề ơ ượ ổ ượ ư ưỡ ơ ắ c n ng nóng nhi u h n, l ng m a thay đ i, l ng dinh d ng trong đ t b ấ ị
ệ ượ ư ấ ơ ố ợ m t cao h n trong su t các đ t m a dài, gây ra hi n t ề ng xói mòn nhi u
6
ệ ố ấ ừ ề ắ ế ấ ơ h n. Các quan tr c có h th ng v xói mòn đ t t 1960 đ n nay cho th y trên
ự ế ả ổ ệ ị ả ưở ừ th c t có kho ng 10 20% lãnh th Vi t Nam b nh h ng xói mòn t trung
ạ ế bình đ n m nh.
ạ ở ấ ừ ả ậ ấ đ t: đ t trong m y th p niên v a qua đã x y ra ạ ở ấ Tình hình s t l S t l
ổ ế ạ ở ạ ớ ở ờ ể ạ ở ấ ấ r t ph bi n v i hai lo i hình s t l đó là xói l b bi n; s t l đ t ven sông
ạ ấ ấ ả ấ ỉ và vùng cao. S t đ t, tr ượ ở ấ t l ấ đ t không ch làm l p đ t đang s n xu t mà còn
ư ạ ườ ụ ữ làm h h i đ ấ ự ng giao thông, công trình xây d ng và có nh ng v đã vùi l p
ệ ả ầ ộ ố m t ph n di n tích b n làng, sông, su i.
Tài nguyên n cướ
Th gi ế ớ i
ế ẽ ị ự ủ ậ ớ ầ Do s nóng lên c a khí h u toàn c u nên các l p băng tuy t s b tan
ậ ớ ự ướ ể ạ ữ nhanh trong nh ng th p niên t ế ỷ i. Trong th k XX, m c n c bi n t i châu á
ừ ậ dâng lên trung bình 2,4 mm/năm, riêng th p niên v a qua là 3,1 mm/năm, d ự
ẽ ế ụ ả ơ ế ỷ báo s ti p t c dâng cao h n trong th k XXI kho ng 2,8mm 4,3 mm/năm .
ự ướ ể ể ề ấ ộ ớ M c n c bi n dâng lên có th nh n chìm nhi u vùng r ng l n, n i ơ ở
ệ ườ ố ở ấ ở ự ệ ủ c a hàng tri u ng i s ng các khu v c th p Vi Ấ t Nam, Bangladesh, n
ồ ướ ế ố ộ Đ và Trung Qu c,… làm khan hi m ngu n n c ng t ọ ở ộ ố ướ m t s n c châu Á
ẹ ế ậ ổ ở do bi n đ i khí h u đã làm thu h p các dòng sông băng dãy Hymalayas.
ệ Vi t Nam
ệ ướ ẽ ị ả ưở ọ Vi ộ t Nam là m t trong 5 n c s ch u nh h ủ ng nghiêm tr ng c a
ế ậ ổ ướ ủ ể bi n đ i khí h u và n c bi n dâng. Theo tính toán c a các chuyên gia nghiên
2
ế ế ố ệ ộ ở ệ ậ ứ c u bi n đ i khí h u, đ n năm 2100, nhi t đ trung bình Vi t Nam có th ể
ự ướ ể ể ả tăng lên 30C và m c n c bi n có th dâng 1m. Theo đó, kho ng 40 nghìn km
ể ằ ệ ẽ ị ủ ự ậ ươ ồ đ ng b ng ven bi n Vi t Nam s b ng p. Theo d đoán c a Ch ng trình
ẽ ể ệ ố ộ ệ ạ phát tri n Liên Hi p Qu c (UNDP), các tác đ ng trên s gây thi ả t h i kho ng
ế ệ ả ỗ ỉ ườ 17 t USD m i năm và khi n kho ng 17 tri u ng i không có nhà. Còn Văn
ể ề ả ườ ộ phòng qu n lý đi u tra tài nguyên bi n và môi tr ộ ng (thu c B Tài nguyên
ườ ự ự ướ ể ở ệ ừ và Môi tr ng) d báo: m c n c bi n Vi ẽ t Nam s dâng t 15 90 cm
7
vào năm 2070.
ế ế ậ ả ổ ộ Ngoài ra bi n đ i khí h u còn tác đ ng đ n dòng ch y các sông ngòi;
ơ ướ ế ộ ố ự ướ ế ộ tác đ ng đ n b c thoát h i n c và tác đ ng đ n m c n ầ c ng m.
Tài nguyên không khí
ườ ượ ườ ộ Môi tr ng không khí đ c xem là môi tr ự ng trung gian tác đ ng tr c
ế ế ặ ườ ứ ơ ế ti p ho c gián ti p đ n các môi tr ấ ộ ạ ng khác. Nó là n i ch a các ch t đ c h i
ế ế ẽ ậ ậ ổ ổ ộ gây nên bi n đ i khí h u, và chính bi n đ i khí h u s tác đ ng ng ượ ạ i c l
ườ ấ ượ ấ ơ môi tr ng không khí, làm cho ch t l ng không khí ngày càng x u h n:
ễ Ô nhi m không khí:
ử ữ ề ạ + Núi l a: phun ra nh ng nham th ch nóng và nhi u khói, khí CO
2, CO,
ộ ố ụ ượ ụ b i giàu sulphua, ngoài ra còn metan và m t s khí khác. B i đ c phun cao
ỏ ấ và lan t a r t xa.
ấ ộ ạ ư ụ ố + Bão b i: cu n vào không khí các ch t đ c h i nh NH
3, H2S, CH4…
ụ ừ ề + Cháy r ng: sinh ra nhi u tro và b i, CO
2, CO,…
ệ ộ Tăng nhi t đ không khí:
0C, đ n năm 2050 n u phát th i khí nhà ế
ệ ộ ể ầ ế ả Nhi t đ toàn c u có th tăng 4
ẫ ướ ế ụ ư ệ ứ ộ kính v n có xu h ng ti p t c tăng nh hi n nay, m t nghiên c u m i đ ớ ượ c
ạ ộ ề ạ ậ ọ ị ầ ư đ a ra g n đây t ả ủ i h i ngh khoa h c đánh giá v tình tr ng và h u qu c a
ấ ấ ầ ạ ọ ố trái đ t m d n lên t ạ ườ i tr ọ ng đ i h c Oxford (Anh Qu c). Các nhà khoa h c
ằ ệ ộ ấ ẽ ầ ả ưở ệ cũng cho r ng nhi t đ m d n lên s có nh h ặ ng đ c bi ọ t nghiêm tr ng
ư ắ ộ ố ự ự ạ ữ ế đ n m t s khu v c nh B c C c, Tây và Nam Phi vì t i nh ng vùng này
0C.
ệ ộ ẽ ớ nhi t đ s tăng thêm t i 10
Sinh quy nể
ễ ấ ạ ọ ộ M t đa d ng sinh h c ngày nay đang di n ra m t cách nhanh chóng
ư ừ ể ừ ờ ủ ỳ ị ệ ủ ch a t ng có, k t th i k các loài kh ng long b di t ch ng cách đây
ấ ủ ệ ệ ả ố ướ ộ ế kho ng 65 tri u năm và t c đ bi n m t c a các loài hi n nay ấ c tính g p
ộ ấ ớ ố ử ầ ả ấ ị kho ng 100 l n so v i t c đ m t các loài trong l ch s Trái đ t, và trong
ỷ ắ ớ ữ ộ ế ấ ủ ẽ ấ ứ ậ nh ng th p k s p t i m c đ bi n m t c a các loài s g p 1.000 10.000
8
ế ớ ả ầ l n (MA 2005). Có kho ng 10% các loài đã bi ế ượ t đ c trên th gi ầ i đang c n
ữ ệ ệ ả ả ả ượ ph i có nh ng bi n pháp b o v , trong đó có kho ng 16.000 loài đ c xem là
ơ ị ệ ủ ậ ộ ộ ố đang có nguy c b di t ch ng. Trong s các loài thu c các nhóm đ ng v t có
ươ ố ượ ứ ế ỹ x ng s ng chính đã đ ơ c nghiên c u khá k , có h n 30% các loài ch nhái,
ự ế ố ư 23% các loài thú và 12% các loài chim (IUCN 2005), nh ng th c t s loài
ơ ấ ấ ớ ề đang nguy c p l n h n r t nhi u.
ấ ủ ố ề ữ ạ Tình tr ng nguy c p c a các loài không phân b đ u gi a các vùng trên
ế ớ ừ ẩ ế ớ ề ấ ấ ố th gi i. Các vùng r ng m nhi t đ i có s loài nguy c p nhi u nh t, trong
ướ ồ ế ừ ệ ớ ề ỏ ồ đó có n c ta, r i đ n các vùng r ng khô nhi t đ i, vùng đ ng c mi n núi.
ố ủ ự ấ ướ ư ọ ượ ứ S phân b c a các loài nguy c p n c ng t ch a đ ỹ c nghiên c u k ,
ứ ở ộ ố ư ế ế ằ ả nh ng k t qu nghiên c u m t s vùng cho bi t r ng các loài ở ướ n ọ c ng t
ơ ị ệ ơ ấ ớ ở nhìn chung có nguy c b tiêu di ề t cao h n r t nhi u so v i các loài ấ trên đ t
ỷ ả ề ề li n (Smith và Darwall 2006, Stein và cs. 2000). Ngh khai thác thu s n đã b ị
ư ườ ế ọ ế ớ suy thoái nghiêm tr ng, và đã có đ n 75% ng tr ng trên th gi ị i đã b khai
ệ ứ ạ thác c n ki t hay khai thác quá m c ( GEO 4, 2007).
Ướ ự ố ụ ả ả ị ấ c tính đã có kho ng 60% kh năng d ch v cho s s ng trên Trái đ t
ồ ướ ư ệ ọ ồ ỉ ủ c a các h sinh thái nh ngu n n ề c ng t, ngu n cá, đi u ch nh không khí và
ướ ề ệ ề ậ ỉ ị ỉ ự n c, đi u ch nh khí h u vùng, đi u ch nh các thiên tai và d ch b nh t nhiên
ử ụ ữ ề ọ ộ ị đã b suy thoái hay s d ng m t cách không b n v ng. Các nhà khoa h c cũng
ự ủ ữ ẽ ằ ả ộ ể đã c nh báo r ng tác đ ng tiêu c c c a nh ng suy thoái nói trên s phát tri n
ắ ớ ả nhanh chóng trong kho ng 50 năm s p t i. (Hans van Ginkel, 2005 )
ộ ế 1.3.2. Tác đ ng đ n con ng ườ i
ứ ỏ S c kh e
Th gi ế ớ i
ố ớ ủ ứ ế ề ế ả ậ ộ ổ K t qu nghiên c u v tác đ ng c a bi n đ i khí h u đ i v i con
ườ ự ổ ư ủ ứ ổ ng i do T ch c Global Humanitarian Forum c a c u t ng Th ký LHQ
ố ế ệ ế ậ ổ ướ Kofi Annan công b cho bi t, hi n nay, bi n đ i khí h u đã c ạ p đi m ng
ủ ườ ả ỗ ưở ộ ố ủ ế ố s ng c a 300.000 ng i m i năm và nh h ệ ng đ n cu c s ng c a 300 tri u
9
ườ ấ ộ ừ ợ ắ ữ ụ ng i trên trái đ t do tác đ ng t nh ng đ t n ng nóng, lũ l ừ t và cháy r ng
gây ra.
ệ ườ ố ổ ộ ở ạ + Hàng tri u ng i s ng trong các khu nhà chu t tr thành n n nhân
ủ ề ặ ơ ơ ồ ti m tàng c a các c n bão ho c cu ng phong. C n bão Katrina đã làm thi ệ t
ạ ủ ấ ạ ơ ỹ m ng 1850 ng ườ ở i ầ M , còn c n bão Nargis đã l y đi sinh m ng c a g n
150.000 ng ườ ở i Birma.
ướ ấ ợ ỉ ườ ở + Theo c tính ch trong năm 2003 các đ t nóng b t th ng châu Âu
ơ ườ ế ế ệ ộ ạ đã làm h n 70.000 ng i ch t. Đ n năm 2100 nhi t đ mùa hè t ắ i đông b c
0C.T i tây nam và nam châu Âu, nhi
Ấ ẽ ượ ộ ạ n Đ và Australia s v t quá 50 ệ ộ t đ
0C.
ớ Ướ ả ề ứ ự ậ ỏ ẽ s lên t i 40 ầ c tính, các h u qu v s c kh e do s nóng lên toàn c u
ệ ậ ặ ử ố ớ ẽ ắ ệ ơ gây ra b nh t t ho c t vong đ i v i dân châu Phi s kh c nghi t h n 500
ớ ầ l n so v i dân châu Âu.
0C s khi n cho
ọ ướ ự ằ ệ ộ ẽ ế + Các nhà khoa h c c tính r ng s tăng nhi t đ lên 1
ấ ươ ự ả ớ ậ ươ ự ả năng l c s n xu t l ng th c gi m t i 17%. Do v y, giá l ự ẽ ng th c s tăng
ẽ ạ ở ả ố ặ ớ ệ ố cao và n n đói s gia tăng ữ các qu c gia hi n đang ph i đ i m t v i nh ng
ề ỷ ườ ưỡ ư ế ấ v n đ này. “Ngày nay có 1 t ng ế i đang thi u dinh d ấ ng. N u nh xu t
ố ở ệ ổ ế ỷ Ấ ố ộ ố hi n bùng n dân s ộ Trung Qu c hay n Đ vào cu i th k này thì m t
ố ế ớ ể ế ạ ử n a dân s th gi i có th lâm vào tình tr ng thi u ăn”.
ủ ế ạ ữ ệ ệ + Nh ng căn b nh hi n nay đang hoành hành ch y u t ự i các khu v c
ệ ớ ậ ệ ớ ư ố ế ấ ố nhi t đ i và c n nhi t đ i nh s t rét, viêm màng não, s t xu t huy t… s ẽ
ế ạ ầ ộ ố ườ ắ ố lan r ng ra trên ph m vi toàn c u. Đ n năm 2080 s ng ệ i m c b nh s t rét
ệ ườ ẽ ệ ườ ệ ắ ố ẽ s tăng thêm 260320 tri u ng i. S có 6 tri u ng ấ i m c b nh s t xu t
ệ ạ ế ệ ố ườ ề ả ỏ huy t (hi n t i con s này là 3,5 tri u ng i). Đi u này đòi h i ph i có s t ự ổ
ứ ạ ệ ố ứ ệ ấ ỏ ch c l i h th ng chăm sóc s c kh e, trong đó có hu n luy n nhân viên y t ế
ể ố ữ ệ ể ớ ể ọ đ h có th đ i phó v i nh ng căn b nh nguy hi m nói trên.
ế ẽ ượ ệ + Đ n năm 2020 trên 250 tri u dân châu Phi s không đ ứ c đáp ng
ề ướ ạ ủ ế ầ ướ ệ ầ đ y đ nhu c u v n ệ c s ch. Vi c thi u n ề c làm gia tăng các b nh truy n
ề ườ ễ ệ ổ ứ ừ ấ nhi m và các b nh v đ ằ ng hô h p. T ch c WaterAid t ng thông báo r ng
10
ả ế ướ ạ ệ ế ệ b nh t do thi u v sinh và thi u n c s ch là nguyên nhân làm gia tăng t ỷ ệ l
ử ở ẻ ố t vong tr em và t ỷ ệ l này còn cao h n t ơ ỷ ệ ử l t vong do AIDS, s t rét và
ạ ế ớ ệ ả ỷ ườ ế ậ ộ lao c ng l i. Trên th gi i hi n có kho ng 1,5 t ng i không ti p c n đ ượ c
ồ ướ ạ ớ v i ngu n n c s ch.
ế ộ ừ ớ ữ “N u không hành đ ng ngay thì trong vòng t 50 t i 100 năm n a con
ả ả ả ủ ẽ ậ ậ ổ ố cháu chúng ta s ph i tr giá cho h u qu c a thay đ i khí h u do cách s ng
ự ồ ủ ệ ố ọ ủ phung phí c a chúng ta hi n nay. Đây là m i đe d a cho s t n vong c a
chính con ng i.”ườ
ệ Vi t Nam
ố ượ ữ ươ ữ ấ + Nh ng đ i t ễ ị ổ ng d b t n th ng nh t là nh ng nông dân nghèo,
ể ố ở ề ườ ẻ ộ các dân t c thi u s mi n núi, ng ụ ữ i già, tr em và ph n .
ổ ấ ạ ệ + Tình tr ng nóng lên làm thay đ i c u trúc mùa nhi t hàng năm. Ở
ẫ ớ ẽ ấ ề ắ ổ ặ ị mi n B c, mùa đông s m lên, d n t ọ i thay đ i đ c tính trong nh p sinh h c
ườ ủ c a con ng i.
ệ ộ ự ố ớ ứ ẻ ộ + Nhi t đ tăng làm tăng tác đ ng tiêu c c đ i v i s c kho con ng ườ i,
ơ ố ớ ộ ố ế ổ ườ ắ ệ ẫ d n đ n gia tăng m t s nguy c đ i v i tu i già, ng ạ i m c b nh tim m ch,
ầ ệ b nh th n kinh.
ư ậ ụ ư ớ ạ + Thiên tai nh bão, t ố ướ , n c dâng, ng p l ạ t, h n hán, m a l n và s t
ở ấ ề ườ ầ ố ố ộ ườ ị ệ l đ t v.v… gia tăng v c ng đ và t n s làm tăng s ng i b thi ạ t m ng
ưở ế ứ ế ễ ườ ả và nh h ẻ ng gián ti p đ n s c kho thông qua ô nhi m môi tr ng, suy dinh
ưỡ ậ d ệ ng, b nh t t.
ộ ố ệ ả ả ệ ớ + BĐKH làm tăng kh năng x y ra m t s b nh nhi ố ố t đ i: s t rét, s t
ế ấ ộ ố ưở ể ạ ẩ xu t huy t, làm tăng t c đ sinh tr ề ng và phát tri n nhi u lo i vi khu n và
ố ượ ủ ệ ậ ườ ị ệ ễ côn trùng, v t ch mang b nh, làm tăng s l ng ng ẩ i b b nh nhi m khu n
ễ d lây lan.
Kinh tế
ế ớ ấ ề ủ V n đ c a th gi i
ế ả ậ ẽ ờ ố ế ấ ổ ộ ọ Bi n đ i khí h u s tác đ ng nghiêm tr ng đ n s n xu t, đ i s ng và
11
ườ ế ớ ạ ả ượ ế môi tr ng trên ph m vi toàn th gi i: đ n 2080 s n l ố ng ngũ c c có th ể
ả ưở ủ ạ ẽ gi m 2 4%, giá s tăng 13 45%, t ỷ ệ l ố ị ả dân s b nh h ng c a n n đói
ự ướ ế ậ ụ ể ễ ặ chi m 3650%; m c n c bi n dâng cao gây ng p l ồ t, gây nhi m m n ngu n
ướ ả ưở ố ớ ệ ệ ế ớ n c, nh h ủ ng đ n nông nghi p, và gây r i ro l n đ i v i công nghi p và
ệ ố ươ ạ ầ ượ các h th ng KTXH trong t ng lai. Các công trình h t ng đ c thi ế ế t k
ệ ạ ẽ ủ ẩ ầ ấ ị theo các tiêu chu n hi n t i s khó an toàn và cung c p đ y đ các d ch v ụ
ươ trong t ng lai.
ế ớ ố ề ộ Theo báo cáo do Ngân hàng Th gi i (WB) công b bên l H i ngh v ị ề
ậ ủ ễ ế ổ ợ ố ạ bi n đ i khí h u c a Liên h p qu c đang di n ra t i Warsaw (Ba Lan2014),
ệ ạ ầ ỷ ậ ỗ thiên tai gây thi t h i g n hàng trăm t USD m i năm và th m chí còn cao
ệ ượ ề ế ổ ờ ế ự ơ ậ ơ h n do bi n đ i khí h u gây ra nhi u hi n t ng th i ti t c c đoan h n.
ế ấ ầ ả ổ ọ Báo cáo cho bi t, các th m h a thiên nhiên đã gây t n th t g n 4.000 t ỷ
ơ ụ USD trong 30 năm qua, trong đó 2/3 là do các c n bão, lũ l ạ t và h n hán
ữ ọ ệ ạ ả ỷ nghiêm tr ng. Vào nh ng năm 1980, thi t h i hàng năm là kho ng 50 t USD
ậ ấ ầ ỷ ố và trong th p niên qua, con s đã tăng g p 4 l n lên 200 t ữ USD/năm. Nh ng
ố ồ ướ ư ệ con s này bao g m các c tính thi ệ ạ ề ườ t h i v ng i và vi c làm cũng nh các
ơ ở ạ ầ ấ ề ử ổ t n th t v nhà c a và c s h t ng.
ữ ệ ạ ề ế ủ Theo báo cáo c a WB, nh ng thi t h i v kinh t do các hi n t ệ ượ ng
ờ ế ướ ậ th i ti ặ t là đ c bi ệ ớ ở t l n các n c có thu nh p trung bình đang tăng tr ưở ng
ễ ị ị ớ ả nhanh, do các tài s n giá tr l n d b tàn phá. Báo cáo cho bi ế ở t, ề các n n kinh
ệ ạ ươ ươ ớ ế t này, thi t h i do thiên tai t ng đ ng v i 1% GDP trong 6 năm 2001
ứ ầ ấ ở ướ ậ 2006, g p 10 l n m c trung bình các n ơ c thu nh p cao. C n bão Tomas đã
ố ủ "cu n" đi 43% GDP c a St Lucia năm 2010.
ợ ạ ở ừ Đ t h n hán năm 200811 ể vùng S ng châu Phi mà vào lúc cao đi m
ệ ế ườ ế ươ ự đã khi n 13,3 tri u ng ả i lâm vào c nh thi u l ng th c và gây ra thi ệ ạ t h i
ướ ớ ỷ c lên t i 12,1 t ỉ USD cho ch riêng Kenya.
ấ ệ ề ủ V n đ c a Vi t Nam
ệ ộ Ở ệ Vi ả t Nam, trong kho ng 50 năm qua, nhi t đ trung bình năm đã tăng
12
0C, m c n ự
ả ướ ệ ượ ể ả kho ng 0,7 c bi n đã dâng kho ng 20cm. Hi n t ng ElNino,
ẽ ế ạ ộ ệ ự ự LaNina ngày càng tác đ ng m nh m đ n Vi t Nam. BĐKH th c s đã làm
ặ ệ ạ ệ cho các thiên tai, đ c bi t là bão, lũ, h n hán ngày càng ác li t. Theo tính toán,
0C và m c n
2
ệ ộ ở ệ ự ướ ể nhi t đ trung bình Vi ể t Nam có th tăng lên 3 c bi n có th ể
ự ế ướ ể ả dâng 1m vào năm 2100. N u m c n c bi n dâng 1m, kho ng 40 nghìn km
ể ằ ệ ẽ ị ệ ậ ồ đ ng b ng ven bi n Vi t Nam s b ng p hàng năm, trong đó 90% di n tích
ử ư ằ ầ ậ ộ ồ ỉ ị thu c các t nh Đ ng b ng sông C u Long b ng p h u nh hoàn toàn (B ộ
TNMT, 2003).
ế ớ ủ ệ ộ Theo đánh giá c a Ngân hàng Th gi i (2007), Vi t Nam là m t trong 5
ướ ẽ ị ả ưở ủ ọ ướ ể n c s b nh h ng nghiêm tr ng c a BĐKH và n c bi n dâng, trong đó
ằ ặ ấ ậ ồ ồ ị ế vùng đ ng b ng sông H ng và sông Mê Kông b ng p chìm n ng nh t. N u
ướ ố ị ả ể ẽ ưở ự m c n ả c bi n dâng 1m s có kho ng 10% dân s b nh h ế ự ng tr c ti p,
ấ ố ớ ế ả ướ ể ẽ ổ t n th t đ i v i GDP kho ng 10%. N u n ả c bi n dâng 3m s có kho ng
ố ị ả ưở ấ ố ớ ự ế ổ ớ 25% dân s b nh h ng tr c ti p và t n th t đ i v i GDP lên t i 25%.
ố ớ ả ủ ậ ệ ộ H u qu c a BĐKH đ i v i Vi ọ t Nam là nghiêm tr ng và là m t nguy
ự ữ ụ ệ ệ ụ ả ơ ệ c hi n h u cho m c tiêu xoá đói gi m nghèo, cho vi c th c hi n các m c
ủ ấ ướ ề ữ ự ể ỷ tiêu thiên niên k và s phát tri n b n v ng c a đ t n c.
13
Ổ Ậ Ế ầ Ph n 2: NGUYÊN NHÂN GÂY BI N Đ I KHÍ H U
ự 2.1. Nguyên nhân do t nhiên
ế ậ ổ ự Nguyên nhân gây ra bi n đ i khí h u do t ổ ồ nhiên bao g m thay đ i
ặ ờ ặ ờ ủ ệ ể ấ ộ ườ c ng đ sáng c a M t tr i, xu t hi n các đi m đen trên M t tr i (Sunspots),
ổ ạ ươ ạ ộ ử ỹ ạ ủ ổ các ho t đ ng núi l a, thay đ i đ i d ng và thay đ i qu đ o quay c a trái
đ t.ấ
ấ ố ừ ệ S Sunspots xu t hi n trung bình năm t ế năm 1610 đ n 2000. V i s ớ ự
ệ ấ ườ ứ ạ ặ ờ ế ộ ố xu t hi n các Sunspots làm cho c ng đ tia b c x m t tr i chi u xu ng trái
ổ ượ ặ ấ ế ổ ố ấ đ t thay đ i, nghĩa là năng l ổ ng chi u xu ng m t đ t thay đ i làm thay đ i
ệ ộ ề ặ ấ nhi t đ b m t trái đ t.
ổ ườ ự ặ ờ ủ ự ộ ổ S thay đ i c ng đ sáng c a M t tr i cũng gây ra s thay đ i năng
ượ ặ ấ ế ố ổ ổ ệ ộ ề ặ l ng chi u xu ng m t đ t thay đ i làm thay đ i nhi ấ t đ b m t trái đ t.
ụ ể ừ ạ ầ ỷ ườ C th là t ặ ờ ế khi t o thành M t tr i đ n nay g n 4,5 t năm c ộ ng đ sáng
ặ ờ ể ấ ư ậ ả ơ ờ ấ ủ c a M t tr i đã tăng lên h n 30%. Nh v y có th th y kho ng th i gian r t
ư ậ ổ ườ ự ặ ờ ả ộ ưở dài nh v y thì s thay đ i c ng đ sáng m t tr i là không nh h ng đáng
ể ế k đ n BĐKH.
ử ử ẽ ả ộ ọ Núi l a phun trào Khi m t ng n núi l a phun trào s phát th i vào khí
2), h i n
ộ ượ ể ự ỳ ớ ố ượ ơ ướ quy n m t l ng c c k l n kh i l ng sulfur dioxide (SO ụ c, b i
ố ượ ể ầ ể ả ớ ưở và tro vào b u khí quy n. Kh i l ng l n khí và tro có th nh h ế ng đ n
ỏ ượ ề ậ ạ ọ ượ khí h u trong nhi u năm. Các h t nh đ c g i là các sol khí đ c phun ra
ế ạ ứ ử ả ượ ở b i núi l a, các sol khí ph n chi u l ạ i b c x (năng l ặ ờ ng) m t tr i tr l ở ạ i
ụ ậ ả ệ ộ ớ ề ặ vào không gian vì v y chúng có tác d ng làm gi m nhi t đ l p b m t trái
đ t.ấ
ủ ạ ươ ự ậ ộ ạ ươ ầ ộ S v n đ ng c a đ i d ng Các đ i d ng là m t thành ph n chính
ả ư ộ ượ ể ậ ệ ủ ệ ố c a h th ng khí h u. Dòng h i l u di chuy n m t l ớ ng l n nhi ắ t trên kh p
ạ ươ ư ổ ể ả ưở ế hành tinh. Thay đ i trong l u thông đ i d ng có th nh h ậ ng đ n khí h u
2 vào trong khí quy n.ể
ủ ự ể ộ thông qua s chuy n đ ng c a CO
14
ỹ ạ ủ ấ ổ ặ ờ ớ ấ Thay đ i qu đ o quay c a Trái Đ t Trái đ t quay quanh M t tr i v i
0. Thay đ i đ nghiêng c a qu
ỹ ạ ụ ộ ổ ộ ủ m t qu đ o. Tr c quay có góc nghiêng 23,5 ỹ
ỏ ố ộ ể ẫ ữ ế ấ ổ ạ đ o quay trái đ t có th d n đ n nh ng thay đ i nh . T c đ thay đ i c c k ổ ự ỳ
ể ỏ ờ ỷ ể ậ ế nh có th tính đ n th i gian hàng t ả năm, vì v y có th nói không nh
ưở ớ h ế ng l n đ n BĐKH.
ể ấ ằ ế ố ự Có th th y r ng các nguyên nhân gây ra BĐKH do các y u t t nhiên
ỳ ể ừ ầ ấ ự ộ ỏ đóng góp m t ph n r t nh vào s BĐKH và có tính chu k k t quá kh ứ
ố ừ Ủ ứ ệ ế ả ế đ n hi n nay. Theo các k t qu nghiên c u và công b t y Ban Liên Chính
ủ ề ủ ế ạ ộ Ph v BĐKH thì nguyên nhân gây ra BĐKH ch y u là do các ho t đ ng
ườ ủ c a con ng i.
2.2. Nguyên nhân do con ng iườ
ể ừ ờ ỳ ề ệ ả ừ ườ K t th i k ti n công nghi p (kho ng t năm 1750), con ng i đã s ử
ề ượ ủ ế ừ ệ ồ ụ d ng ngày càng nhi u năng l ng, ch y u t các ngu n nguyên li u hóa
ể ầ ạ ả ố th ch (than, d u, khí đ t), qua đó đã th i vào khí quy n ngày càng tăng các
ệ ứ ủ ể ế ấ ẫ ệ ộ ủ ch t khí gây hi u ng nhà kính c a khí quy n, d n đ n tăng nhi t đ c a trái
đ t.ấ
2 trong khí quy n đ
ữ ề ượ ể ượ ị ố ệ Nh ng s li u v hàm l ng khí CO c xác đ nh t ừ
ượ ở ự ấ ố các lõi băng đ c khoan Greenland và Nam c c cho th y, trong su t chu k ỳ
2 trong khí
ả ướ ượ băng hà và tan băng (kho ng 18.000 năm tr c), hàm l ng khí CO
ỉ ằ ệ ể ả ầ ả ỉ quy n ch kho ng 180 200ppm (ph n tri u), nghĩa là ch b ng kho ng 70%
ờ ỳ ề ừ ệ ả ớ so v i th i k ti n công nghi p (280ppm). T kho ng năm 1.800, hàm l ượ ng
ắ ầ ượ ạ ố t con s 300ppm và đ t 379ppm vào năm 2005, khí CO2 b t đ u tăng lên, v
ờ ỳ ề ệ ả ượ ớ nghĩa là tăng kho ng 31% so v i th i k ti n công nghi p, v ứ t xa m c khí
ự ả nhiên trong kho ng 650 nghìn năm qua. CO2 t
4), ôxit nit
2O)
ượ ư Hàm l ng các khí nhà kính khác nh khí mêtan (CH (Nơ
ầ ượ ừ ờ ỳ ề ầ ỷ cũng tăng l n l t t 715ppb (ph n t ) và 270ppb trong th i k ti n công
ệ ấ nghi p lên 1774ppb (151%) và 319ppb (17%) vào năm 2005. Riêng các ch t
ớ ề ừ khí chlorofluoro carbon (CFCs) v a là khí nhà kính v i ti m năng làm nóng lên
15
ề ầ ầ ớ ấ ừ ấ toàn c u l n g p nhi u l n khí CO ư ủ ầ 2, v a là ch t phá h y t ng ôzôn bình l u,
ỉ ớ ể ườ ả ể ừ ch m i có trong khí quy n do con ng ấ i s n xu t ra k t ệ khi công nghi p
ể ẩ ạ ỹ làm l nh, hóa m ph m phát tri n.
ọ ủ ủ ề ấ Đánh giá khoa h c c a Ban liên chính ph v BĐKH (IPCC) cho th y,
ụ ệ ượ ệ ả ố vi c tiêu th năng l ấ ạ ng do đ t nhiên li u hóa th ch trong các ngành s n xu t
ượ ậ ả ệ ự năng l ng, công nghi p, giao thông v n t ả i, xây d ng… đóng góp kho ng
ộ ử ừ ự ầ ệ ớ m t n a (46%) vào s nóng lên toàn c u, phá r ng nhi ả t đ i đóng góp kho ng
ệ ấ ả ả ấ ấ ả 18%, s n xu t nông nghi p kho ng 9% các ngành s n xu t hóa ch t (CFC,
ạ ừ ả HCFC) kho ng 24%, còn l i (3%) là t ạ ộ các ho t đ ng khác.
2 c a các n
ừ ổ ượ ủ ế T năm 1840 đ n 2004, t ng l ả ng phát th i khí CO ướ c
2 toàn c u, trong đó
ế ớ ổ ượ ầ ở giàu chi m t i 70% t ng l ả ng phát th i khí CO Hoa K ỳ
ỗ ườ ấ ả ả và Anh trung bình m i ng ấ i dân phát th i 1.100 t n, g p kho ng 17 l n ầ ở
ầ ở Ấ ố Trung Qu c và 48 l n ộ n Đ .
2 c a Hoa K là 6 t
ượ ủ ỳ ỷ ấ Riêng năm 2004, l ả ng phát th i khí CO ằ t n, b ng
2 toàn c u. Trung Qu c là n
ả ổ ượ ầ ố ướ kho ng 20% t ng l ả ng phát th i khí CO c phát
2, ti p theo là Liên bang Nga 1,5 t
ả ớ ớ ỷ ấ ế ỷ ấ Ấ ứ th i l n th 2 v i 5 t t n CO t n, n Đ ộ
ỷ ấ ả ậ ỷ ấ ệ ấ ứ 1,3 t t n, Nh t B n 1,2 t ệ t n, CHLB Đ c 800 tri u t n, Canada 600 tri u
ệ ấ ươ ố ướ ấ t n, V ng qu c Anh 580 tri u t n. Các n ả ổ ể c đang phát tri n phát th i t ng
2, chi m 42% t ng l
ỷ ấ ế ổ ượ ả ầ ớ ộ c ng 12 t t n CO ng phát th i toàn c u so v i 7 t ỷ ấ t n
ổ ượ ấ ố ả ầ ả ộ năm 1990 (29% t ng l ng phát th i toàn c u), cho th y t c đ phát th i khí
ướ ả c này tăng khá nhanh trong kho ng 15 năm qua. M t s n ộ ố ướ c ủ CO2 c a các n
ự ể ể ầ ướ ể ả phát tri n d a vào đó đ yêu c u các n ế c đang phát tri n cũng ph i cam k t
ướ ế ậ theo Công ổ c Bi n đ i khí h u.
2. Năm 2004, phát th iả
ệ ệ ấ ả Năm 1990, Vi t Nam phát th i 21,4 tri u t n CO
2, tăng g n 5 l n, bình quân đ u ng
ầ ầ ầ ườ ấ ệ ấ 98,6 tri u t n CO i 1,2 t n/năm (trung
ế ớ ấ ấ ủ bình c a th gi ấ i là 4,5 t n/năm, Singapo 12,4 t n, Malaysia 7,5 t n, Thái Lan
ấ ấ ấ ấ ố 4,2 t n, Trung Qu c 3,8 t n, Inđônêxia 1,7 t n, Philippin 1,0 t n, Myanma 0,2
ự ấ ổ ượ ủ ả ệ ấ t n, Lào 0,2 t n). D tính t ng l ng phát th i các khí nhà kính c a Vi t Nam
16
2 t
ệ ấ ươ ươ ớ ẽ ạ s đ t 233,3 tri u t n CO ng đ ng vào năm 2020, tăng 93% so v i năm
1998.
ệ ứ Khí nhà kính và hi u ng nhà kính
ủ ể ầ ấ ơ ế Trong thành ph n c a khí quy n trái đ t, khí nit ố chi m 78% kh i
ượ ạ ư ả l ế ng, khí oxy chi m 21%, còn l i kho ng 1% các khí khác nh argon, đioxit
ơ ơ ướ cacbon, mêtan, ôxit nit , nêon, hêli, hyđrô, ôzôn,… và h i n c. Tuy ch ỉ
2, CH4, NOx, và
ế ế ặ ỏ ệ chi m m t t ộ ỷ ệ ấ l r t nh , các khí v t này, đ c bi t là khí CO
ể ừ ạ ộ ớ ỉ ệ CFCs m t lo i khí m i ch có trong khí quy n t ạ khi công ngh làm l nh
ố ớ ự ố ữ ể ấ ọ ấ phát tri n, là nh ng khí có vai trò r t quan tr ng đ i v i s s ng trên trái đ t.
ướ ụ ứ ạ ồ ế ấ ấ ạ Tr ặ c h t, đó là vì các ch t khí nói trên h p th b c x h ng ngo i do m t
ầ ượ ộ ấ ấ đ t phát ra, sau đó, m t ph n l ứ ạ ng b c x này l ạ ượ i đ c các ch t khí đó phát
ặ ấ ế ượ ạ ạ ủ ạ ồ ứ ạ ở ạ x tr l i m t đ t, qua đó h n ch l ặ ấ ng b c x h ng ngo i c a m t đ t
ả ụ ữ ỏ ị ạ ặ ấ thoát ra ngoài kho ng không vũ tr và gi cho m t đ t kh i b l nh đi quá
ứ ạ ặ ờ ế ớ ề ề ấ nhi u, nh t là v ban đêm khi không có b c x m t tr i chi u t ặ ấ i m t đ t.
ấ ừ ồ ạ ừ ể Các ch t khí nói trên, tr CFCs, đã t n t i t lâu trong khí quy n và
ượ ọ ự ế ấ đ c g i là các khí nhà kính t nhiên. N u không có các ch t khí nhà kính t ự
0C, t c là nhi
ấ ủ ệ ả ơ ứ ẽ ạ nhiên, trái đ t c a chúng ta s l nh h n hi n nay kho ng 33 ệ t
0C. Hi u ng gi ệ ứ
ấ ẽ ả ữ ề ặ ộ đ trung bình trái đ t s kho ng 18 ấ ấ cho b m t trái đ t m
ớ ườ ợ ượ ệ ứ ọ ơ h n so v i tr ng h p không có các khí nhà kính đ c g i là “Hi u ng nhà
ộ ớ ậ ầ ỏ ư ủ kính”. Ngoài ra, khí ôzôn t p trung thành m t l p m ng trên t ng bình l u c a
ứ ạ ử ụ ụ ể ấ ạ ừ ặ ờ ế ớ khí quy n có tác d ng h p th các b c x t ngo i t m t tr i chi u t i trái
ệ ự ố ả ấ ấ đ t và thông qua đó b o v s s ng trên trái đ t.
ể ừ ờ ỳ ề ề ướ ệ ấ K t th i k ti n công nghi p v tr ả c, ít nh t kho ng 10.000 năm,
2 ch a bao gi
ấ ấ ộ ổ ư ồ n ng đ các ch t khí nhà kính r t ít thay đ i, trong đó khí CO ờ
ượ ỉ ượ ử ụ v t quá 300ppm. Ch riêng l ả ng phát th i khí CO ệ 2 do s d ng nhiên li u
ạ ỷ ệ ừ ỷ ấ ấ ỉ hóa th ch đã tăng hàng năm trung bình t l t 6,4 t t n cacbon (x p x 23,5
2) trong nh ng năm 1990 lên đ n 7,2 t
ỷ ấ ữ ế ỷ ấ ấ ỉ t t n CO t n cacbon (x p x 45,9 t ỷ
2) m i năm trong th i k t
ờ ỳ ừ ỗ t n COấ 2000 – 2005.
17
ố ữ ơ ụ Các nhân t khác, trong đó có các sol khí (b i, cacbon h u c , sulphat,
ệ ứ ớ ượ ạ ứ ạ ưỡ ứ ổ nitrat…) gây ra hi u ng âm (l nh đi) v i l ng b c x c ộ ng b c t ng c ng
2 và gián ti p ph n x c a mây là 0,7W/m
2; thay đ i sổ ử
ự ế ạ ủ ế ả tr c ti p là 0,5W/m
ạ ề ặ ạ ấ ả ổ ượ ứ ạ ưỡ ấ ụ d ng đ t làm thay đ i su t ph n x b m t, t o ra l ng b c x c ứ ng b c
2; trái l
ượ ị ạ ự ộ ổ t ng c ng đ ằ c xác đ nh b ng 0,02W/m i, s gia tăng khí ôzôn trong
ố ư ự ấ ả ả ấ ổ ạ ầ t ng đ i l u do s n xu t và phát th i các hóa ch t và s thay đ i trong ho t
ờ ỳ ừ ặ ờ ủ ế ượ ạ ị ộ đ ng c a m t tr i trong th i k t năm 1750 đ n nay đ c xác đ nh là t o ra
ệ ứ ươ ượ ạ ưỡ ứ ầ ượ hi u ng d ố ớ ổ ng đ i v i t ng l ứ ng b c x c ng b c l n l t là 0,35 và
ư ậ ủ ộ ổ ố 0,12W/m2. Nh v y, tác đ ng t ng c ng c a các nhân t ộ khác, ngoài khí nhà
ạ ượ ứ ạ ưỡ ự ế ự ứ ế kính, đã t o ra l ng b c x c ng b c âm. Vì th , trên th c t , s tăng lên
ệ ộ ắ ượ ầ ờ ủ c a nhi t đ trung bình toàn c u quan tr c đ c trong th i gian qua đã b tri ị ệ t
ự ủ ầ ộ ượ tiêu m t ph n, nói cách khác, s tăng lên c a riêng hàm l ng khí nhà kính
ữ ề ể ạ ấ ớ ơ nhân t o trong khí quy n làm trái đ t nóng lên nhi u h n so v i nh ng gì đã
ắ ượ ự ế ệ ề ậ ẳ ổ ị quan tr c đ c, và đi u đó càng kh ng đ nh s bi n đ i khí h u hi n nay là
ạ ộ ủ ườ ứ ự do các ho t đ ng c a con ng ả i ch không ph i do quá trình t nhiên.
ủ ướ ể Nguyên nhân c a n c bi n dâng
ướ ự ự ể ướ ạ ươ ủ N c bi n dâng là s dâng m c n c c a đ i d ầ ng trên toàn c u,
ề ồ ướ ướ ể ạ trong đó không bao g m tri u, n c dâng do bão… N c bi n dâng t i m t v ộ ị
ể ặ ấ ầ ơ ơ ớ trí nào đó có th cao h n ho c th p h n so v i trung bình toàn c u vì có s ự
ề ệ ộ ủ ạ ươ ế ố ự ướ khác nhau v nhi t đ c a đ i d ng và các y u t khác. M c n ể c bi n
ượ ệ ố ế ị ặ ạ ạ đ c đo thông qua h th ng thi ề t b đo tri u ký đ t t ặ ả i các tr m h i văn ho c
ệ ộ các máy đo đ cao v tinh.
ứ ư ủ ủ ề ầ Theo Báo cáo đánh giá l n th t c a Ban liên chính ph v BĐKH
ự ậ ượ ủ ệ ố (IPCC), s nóng lên c a h th ng khí h u đã rõ ràng đ ứ c minh ch ng thông
ậ ự ố ệ ủ ắ ệ ộ qua s li u quan tr c ghi nh n s tăng lên c a nhi t đ không khí và nhi ệ ộ t đ
ướ ủ ớ ủ ự ế ể ầ n ả c bi n trung bình toàn c u, s tan ch y nhanh c a l p tuy t ph và băng,
ự ướ ể ầ làm tăng m c n c bi n trung bình toàn c u.
ướ ự ể ợ ớ ự M c n ủ ế c bi n tăng phù h p v i xu th nóng lên do s đóng góp c a
18
ứ ầ ướ ầ ồ ở các thành ph n ch a n c trên toàn c u đ ượ ướ c c tính g m: giãn n nhi ệ t
ạ ươ ự ủ c a các đ i d ng, các sông băng trên núi, băng Greenland, băng Nam c c và
ứ ướ ấ ề ư ả ầ ồ các ngu n ch a n c trên đ t li n. Các k t ứ ế qu nghiên c u g n đây đ a ra
ự ướ ể ẽ ơ ừ ế ỷ ố dự báo m c n c bi n s cao h n t 0,5 – 1,4m vào cu i th k XXI.
19
Ớ Ế Ổ Ứ Ậ Ệ ầ Ph n 3: BI N PHÁP NG PHÓ V I BI N Đ I KHÍ H U
ườ ả ớ ế ổ ị ứ ế ậ M i gi ạ i pháp ki n ngh ng phó v i bi n đ i khí h u trên ph m
vi toàn c u:ầ
ế ử ụ ệ ạ ầ H n ch s d ng nhiên li u hóa th c ệ ạ h (than đá, xăng, d u…). Hi n
ổ ế ầ ừ ầ ườ ả ệ nay, d u là nhiên li u ph bi n và cũng t d u ng ề ấ i ta s n xu t ra nhi u
ẩ ượ ử ụ ệ ấ ộ ả s n ph m khác, than đá đ ể ả c s d ng r ng rãi đ s n xu t đi n. Các nhà
ế ớ ộ ả ể ả ọ khoa h c cho bi t, cho t ư i nay, ch a m t gi i pháp hoàn h o nào đ thay th ế
ấ ớ ệ ứ ệ ạ ặ ồ nhiên li u hóa th ch, m c dù đây là ngu n gây hi u ng nhà kính r t l n.
ả ạ ấ ố ở ớ C i t o, nâng c p h t ng ố ệ ạ ầ . Theo s li u th ng kê, nhà ế chi m t i 1/3
ượ ệ ứ ả ầ l ng phát th i gây hi u ng nhà kính trên quy mô toàn c u.
ườ ệ ố ự ề ả ỉ ệ Do đó, vi c tăng c
ệ ạ ẽ ế ượ ề ệ nhi t, các lo i nhà sinh thái… s ti ng h th ng b o ôn, xây d ng thang đi u ch nh ả c nhi u nhiên li u và gi m ệ t ki m đ
ư ầ ứ ả ườ m c phát th i. Ngoài ra, các công trình giao thông nh c u đ ả ng cũng ph i
ượ ầ ư ể ả ườ ệ ố đ c đ u t đ gi m tiêu hao nhiên li u. Đ ng t ỉ t không ch giúp nhiên
ệ ươ ệ ơ ớ ộ ạ ả ả li u cho các ph ng ti n c gi i mà còn gi m phát th i các khí đ c h i.
ệ ầ ứ ệ ả Làm vi c g n nhà . Theo tính toán, c kho ng 1 galon nhiên li u (4,5 lít)
ẽ ạ ả ạ ệ ầ cho xe ch y s t o ra kho ng 9kg CO
2 phát tán, do đó, làm vi c g n nhà ợ ề i v
ừ ạ ạ ợ ỏ ộ không dùng xe mà đi b hay đi xe đ p v a có l ứ i cho s c kh e, l i có l
ế ườ kinh t và môi tr ng.
ả ữ ộ ươ ế ế Gi m chi tiêu . M t trong nh ng ph ng án kinh t ấ nh t là ti ệ t ki m
ộ ố ề ả ỉ gi m chi tiêu, đi u này không ch đúng trong cu c s ng hàng ngày mà còn có
ệ ứ ụ ạ ả ả tác d ng làm gi m các lo i khí th i gây hi u ng nhà kính.
ố ườ ươ ượ ng rau qu Ăn u ng thông minh, tăng c ng án đ c gi ớ i
ố ớ ư ế ọ ả. Đây là ph ườ ạ ề y h c khuy n cáo nhi u, nh ng đ i v i môi tr i có ý nghĩa khác. Theo ng l
ườ ữ ơ ế ệ ạ ồ đó, ng i ta khuy n khích vi c canh tác h u c , gieo tr ng các lo i rau, hoa
ặ ử ụ ử ụ ả ố ọ qu không s d ng ho c s d ng ít phân bón hóa h c, thu c BVTV. Ngoài ra
ệ ơ ể ề ố ị vi c ăn quá nhi u th t cũng không t
ơ ả ệ ứ ạ ấ ả t cho c th , trong khi đó riêng ngành ấ chăn nuôi cũng là n i s n xu t ra các lo i khí th i gây hi u ng nhà kính r t
l n.ớ
ứ ặ ạ ả ố Ch n đ ng n n phá r ng ệ ừ . Theo th ng kê, m i năm có kho ng 33 tri u ỗ
20
ệ ớ ị ặ ạ ạ ỗ ừ ha r ng nhi t đ i b ch t phá, riêng n n khai tác g đã t o ra trên 1,5 t ỷ ấ t n
ả ườ ế ả ượ ả ạ ng, chi m kho ng 20% l ng khí th i nhân t o gây CO2 th i vào môi tr
ệ ứ ứ ừ ụ ẽ ậ ặ ạ ớ hi u ng nhà kính. Vì v y, ch n đ ng n n phá r ng s có tác d ng l n trong
ể ệ ả ơ vi c gi m thi u nguy c BĐKH.
ế ữ ệ ộ ả ế ả ấ t ki m đi n Ti ệ . M t trong nh ng gi i pháp kinh t ằ kh thi nh t nh m
ể ễ ả ườ ế ệ ặ ệ gi m thi u ô nhi m môi tr ng là ti ệ t ki m đi n, đ c bi ử ụ t là s d ng các
ế ị ụ ế ư ệ ệ ạ ạ thi t b dân d ng ti t ki m đi n nh bóng đèn compact, các lo i pin n p.
ỗ ặ ợ ồ ỉ ế ớ ệ M i c p v ch ng ch nên có 12 con . Hi n nay trên th gi i đã có t ớ i 7
ỷ ườ ế ỷ ự ủ ế ẽ ố ỷ t ng i và theo d báo c a LHQ đ n cu i th k 21 s tăng lên 9 t và nh
ề ự ế ẽ ầ ẩ ầ ẩ ư ấ ậ v y nhu c u v th c ph m, qu n áo, các nhu y u ph m khác s tăng lên g p
ư ậ ẽ ạ ụ ớ ứ ệ ầ ớ ớ ồ 1,5 l n so v i hi n nay. V i m c tiêu th l n nh v y s t o ra ngu n phát
ấ ớ ệ ứ ả ượ ươ tán khí th i gây hi u ng nhà kính r t l n. Đây đ c xem là ph ng án phát
ề ữ ể ả ấ ươ tri n b n v ng và kh thi nh t trong t ng lai.
ữ ồ ượ ớ ượ ệ ng m i, năng l ng tái t o Tìm nh ng ngu n năng l ế ạ . Vi c tìm ki m
ụ ồ ượ ớ ể ế ệ ạ ữ và áp d ng nh ng ngu n năng l
ứ ủ ạ ườ ộ ố ế ỷ ồ th ch là thách th c c a loài ng ng m i, tái t o đ thay th nhiên li u hóa ượ ng i trong th k 21. M t s ngu n năng l
ừ ồ ừ ủ ướ sáng giá là ethanol t cây tr ng, hyđro t quá trình th y phân n c, năng
ượ ệ ượ ượ ặ ượ l ị ng đ a nhi t, năng l ng sóng, năng l ờ ng M t tr i, năng l ng gió và
ệ ọ nhiên li u sinh h c.
Ứ ụ ệ ế ọ ng d ng công ngh m i. ệ ớ Các nhà khoa h c hi n đang ti n hành các
ệ ử ặ ờ ư ậ ớ ỏ ỹ
ệ ứ ế ả ọ ỹ ằ ệ th nghi m m i nh quá trình can thi p k thu t phong t a m t tr i…nh m ậ gi m hi u ng nhà kính. Ngoài ra, các nhà khoa h c còn tính đ n k thu t
ự ệ ạ ạ
ặ ắ ủ ử ạ ặ ầ ể phát tán các h t sunfat vào không khí đ nó th c hi n quá trình làm l nh b u ệ không khí do quá trình phun nham th ch c a núi l a, ho c l p đ t hàng tri u
ươ ặ ờ ỏ ể ệ ớ ủ ỏ ệ ấ t m g ng nh đ làm ch ch ánh sáng m t tr i cho t i vi c bao ph v Trái
ạ ở ạ ế ể ả ặ ờ ạ ấ ằ đ t b ng các màng ph n chi u đ khúc x tr l i ánh sáng M t tr i, t o ra
ạ ươ ả ườ ưỡ ấ các đ i d ứ ắ ng có ch a s t và các gi i pháp tăng c ng d ng ch t giúp cây
2 h n…ơ
ề ấ ồ ụ tr ng h p th nhi u CO
21
Ậ Ế K T LU N
ế ớ ệ ạ ầ ườ ử ữ Th gi i hi n đ i càng c n con ng ớ i có nh ng hành x văn minh v i
ườ ườ ướ ả môi tr ọ ng, tôn tr ng môi tr ọ ng cũng chính là tôn tr ng b n thân. N c ta
ướ ơ ả ở ướ ệ ệ ớ ị v i đ nh h ng c b n tr thành n ế c công nghi p vào năm 2020, vi c ti p
ạ ộ ụ ấ ả ượ ẽ ụ t c các ho t đ ng s n xu t và tiêu th năng l ỏ ng s là không tránh kh i.
ứ ệ ậ ượ ầ ế ổ ọ Tuy nhiên vi c nh n th c rõ đ ủ c t m quan tr ng c a bi n đ i khí h u s ậ ẽ
ứ ơ ổ ố ố ế ệ ể ẫ làm chúng ta quan tâm đúng m c h n đ n vi c chuy n đ i l i s ng, m u hình
ụ ấ ấ ưở ả s n xu t và tiêu th cácbon th p, tăng tr ng xanh.
ữ ỏ ệ ỗ ự ơ ả ứ Nh ng thách th c đó đòi h i Vi ữ ữ t Nam ph i có nh ng n l c h n n a
ệ ườ ự ứ ứ ậ trong các chính sách, bi n pháp tăng c ng nh n th c và năng l c ng phó
ế ể ậ ổ ớ ế ằ ườ ớ v i bi n đ i khí h u, song song v i phát tri n kinh t nh m tăng c ứ ng s c
ủ ề ế ị ế ủ ố ườ ố ế ạ c nh tranh c a n n kinh t và v th c a qu c gia trên tr ng qu c t .
Ả Ệ TÀI LI U THAM KH O
1. biendoikhihau.gov.vn
ự ả ộ Ả ưở ủ ế ổ nh h ậ ng c a bi n đ i khí h u, 2. Phan B o Minh và c ng s , 2009,
ườ ạ ọ Tr ng Đ i h c Nông lâm TP. HCM.
ủ ộ ổ ế Đánh giá t ng quát tác đ ng c a bi n ễ 3. Th.S Nguy n Mai Nguyên,
ố ớ ứ ệ ậ ấ ổ đ i khí h u đ i v i tài nguyên đ t đai và các bi n pháp ng phó,
ứ ệ ả ấ Vi n Nghiên c u qu n lý đ t đai.
ươ ụ ế ố ớ ổ ậ ứ ng trình m c tiêu qu c gia ng phó v i bi n đ i khí h u, 4. 2008, Ch
ộ ườ B Tài nguyên và Môi tr ng.
22
ượ ứ ễ ủ ế ậ ộ ệ ổ Tác đ ng c a bi n đ i khí h u và các bi n 5. Nguy n Đ c V ng,
ứ ế ớ ổ ườ ạ ọ ả pháp thích ng v i bi n đ i khí h u, ậ Tr ng Đ i h c Qu ng Bình.
ộ ố ệ 6. Và m t s tài li u có liên quan khác.
Ụ Ụ M C L C
M Đ UỞ Ầ 1 ..............................................................................................................
Ự Ổ Ủ Ậ Ạ Ế ầ 3 Ph n 1: TH C TR NG C A BI N Đ I KHÍ H U ........................................
1.1. Các khái ni mệ 3 ......................................................................................
ộ ố ể ế ậ ổ ệ ủ 3 1.2. M t s bi u hi n c a bi n đ i khí h u .............................................
ế ậ ộ ổ ủ 5 1.3. Các tác đ ng c a bi n đ i khí h u .....................................................
ế ự ộ 1.3.1. Tác đ ng đ n t 5 nhiên .............................................................
ế ộ 1.3.2. Tác đ ng đ n con ng ườ 9 .......................................................... i
Ổ Ậ Ế ầ 14 Ph n 2: NGUYÊN NHÂN GÂY BI N Đ I KHÍ H U ....................................
ự 2.1. Nguyên nhân do t 14 nhiên ...................................................................
2.2. Nguyên nhân do con ng iườ 15 ...............................................................
Ớ Ế Ứ Ổ Ậ Ệ ầ 20 Ph n 3: BI N PHÁP NG PHÓ V I BI N Đ I KHÍ H U ..........................
Ậ Ế 22 K T LU N .........................................................................................................
Ả Ệ 22 TÀI LI U THAM KH O ...................................................................................
Ụ Ụ M C L C 23 ...........................................................................................................

