Bài tiểu luận: Cacbon monooxit trong không khí và khí thải

Chia sẻ: Mai Thanh Điền | Ngày: | Loại File: PPTX | Số trang:37

0
388
lượt xem
76
download

Bài tiểu luận: Cacbon monooxit trong không khí và khí thải

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài tiểu luận: Cacbon monooxit trong không khí và khí thải, có cấu trúc nội dung gồm 5 chương: Chương 1 Mở đầu, chương 2 Phương pháp chuẩn bị mẫu, chương 3 Tổng quan về các phương pháp phân tích, chương 4 Phương pháp phân tích, chương 5 Đánh giá kết quả. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm rõ nội dung cụ thể trong từng chương.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài tiểu luận: Cacbon monooxit trong không khí và khí thải

  1. KÍNH CHÀO thầy CHÀO TẬP THỂ D12MT0
  2. ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA MÔI TRƯỜNG LỚP D12MT02 Bài tiểu luận Chủ đề: Cacbon monooxit trong không khí và khí thải (TCVN 5972:1995) Giảng viên hướng dẫn: ThS. Thuỷ Châu Tờ Nhóm thực hiện: Ng Băng Tuyền, Ng Thị Ánh Linh,Phạm Thị Ngọc Trâm , Chiêm Thị Mỹ Nhi
  3. Chương 1: Mở đầu 1.1 Lời mở đầu 1.2 Tính chất của cacbon monoxit 1.3 Độc tính 1.4 Nguồn phát sinh 1.5 Tình hình nghiên cứu Chương 2: Phương pháp chuẩn bị mẫu 2.1 Lấy mẫu 2.2 Bảo quản mẫu 2.3 Xử lí mẫu hương 3: Tổng quan về các phương pháp phân 3.1 Nguyên tắc 3.2 Phạm vi áp dụng
  4. Chương 4: Phương pháp phân tích 4.1 Phương pháp sắc ký khí: (TCVN 5972-1995) 4.2 Phương pháp tạo màu với kali iodua và phương pháp tạo màu với thuốc thử Folin – Xiocantơ: (TCVN 7242:2003) Chương 5: Đánh giá kết quả 5.1 Phương pháp sắc ký khí: (TCVN 5972-1995) 5.2 Phương pháp tạo màu với kali iodua và phương pháp tạo màu với thuốc thử Folin – Xiocantơ: (TCVN 7242:2003) Tài liệu tham khảo
  5. Chương 1: Mở đầu 1.1 Lời mở đầu Khí CO có khả năng gây ảnh hưởng xấu đến con người ở ngay vùng nồng độ rất thấp khoảng vài trăm ppm. Cacbon monoxit được tạo thành trong quá trình đốt cháy không hoàn toàn hydocacbon, dầu, và là một thành phần của khí xả động cơ xăng.
  6. Chương 1: Mở đầu 1.2 Tính chất của cacbon monoxit 1.2.1 Tính chất vật lý: - Cacbon monoxit có công thức hóa học là CO. - Là một chất khí không màu, không mùi, không vị,hơi nhẹt hóa học: 1.2.2 Tính chấ hơn không khí, rất ít tan trong nước.[2] là oxit trung tính [2] - Cacbon monoxit - Cacbon monoxit là chất khử mạnh. Hình 1.1- Mô hình phân tử CO
  7. Chương 1: Mở đầu 1.2 Tính chất của cacbon monoxit 1.2.2 Tính chất hóa học: 1.3 Độc tính: - Nồng độ chỉ khoảng 0,1% cacbon monoxit trong không khí cũng có thể là nguy hiểm đến tính mạng. Hb.O2 + CO → Hb.CO + O2
  8. Chương 1: Mở đầu 1.4 Nguồn phát sinh: - Khí thải của động cơ đốt trong tạo ra sau khi đốt các nhiên liệu gốc cácbon - Trong khói thuốc lá. - Trong gia đình - Town gas H2O + C  CO + H2 Hình 1.2- Ôtô xe máy thải ra nhiều khí CO.
  9. Chương 1: Mở đầu 1.5. Tình hình nghiên cứu: 1.5.1 Trên thế giới: - Nghiên cứu liên quan đến Cacbon monoxit thuộc tính chống viêm của nó. - Phân tử Carbon mônôxít (CO) trong đám khí ga nóng 10 triệu độ C phát tán từ tàn tích nổ siêu tân tinh tr ẻ có tên Cassiopeia A (Cas A). 1.5.2 Tại Việt Nam: - Ngày 21/5/2013, Cục Quản lý Môi trường y tế (Bộ Y tế1.3-ổ chứnh Hội thảại của Cas A ề Tiêu chuẩnải Hình ) t Hình ả c hồng ngo o góp ý v do camera chụp d Chấthồng ng ại kính thiên văn Spitzer của NASA (IRAC) ghi lại ở lượngo không khí trong nhà bước sóng 4.5 micrômet
  10. Chương 2: Phương pháp chuẩn bị mẫu 2.1 Lấy mẫu: 2.1.1 Mục đích và yêu cầu lấy mẫu để phân tích: - Đại diện đúng cho đối tượng cần nghiên cứu và phân tích. ứng đúng yêu cầu phân tích hay nghiên cứu - Đáp xemyxét. u, không làm mất mẫu hay nhiễm bẩn - Lấ m ẫ mẫu. - Phù hợp với phương pháp lựa chọn phân tích. - Có khối lượng đủ để phân tích, không quá nh ỏ và đúng yêu cầu. - Mẫu phải có lý lịch, các điều kiện lấy mẫu rõ ràng. - Đảm bảo đúng yếu tố của QA/QC.
  11. Chương 2: Phương pháp chuẩn bị mẫu 2.1 Lấy mẫu: 2.1.2 Địa điểm và vị trí lấy mẫu: [4] - Địa điểm và vị trí lấy mẫu phải được chọn trên cơ sở khoa học và có hệ thống theo đúng như yêu cầu của nội dung khảo sát - Khoảng cách từ địa điểm lấy mẫu có thể là 10, 50 hoặc 100m so với nguồn phát thải. - Vị trí của các điểm lấy mẫu được chọn bằng việc sử dụng mạng lưới đối xứng cực với nguồn nằm ở trung tâm
  12. Chương 2: Phương pháp chuẩn bị mẫu 2.1 Lấy mẫu: 2.1.3 Nguyên tắc lấy mẫu: - Mỗi địa điểm nên lấy hai mẫu song song cách nhau - 20 cm Có 2 hình thức lấy mẫu:[1] + Lấy mẫu không khí trong thiết bị chứa (túi, bom) sau đó phân tích trên mẫu . + Giữ và làm giàu chất cần phân tích trong không khí trên bộ thu mẫu, sau đó xử lý và phân - Cáctích.thuật lấy mẫu: kỹ + Lấy mẫu thụ động + Lấy mẫu chủ động + Lấy mẫu tự động (liên tục)
  13. Chương 2: Phương pháp chuẩn bị mẫu 2.1 Lấy mẫu: 2.1.3 Nguyên tắc lấy mẫu: Lấy mẫu không khí vào chai, bom hay túi chứa khí: Phương pháp thông khí tự nhiên: - Mở nắp chai chứa mẫu, để không khí đi vào tự nhiên sau một thời gian, đậy nắp lại và đem mẫu về phânthể xác định được nồng độ trung bình trong kho ảng - Có tích. thời gian lấy mẫu. - Lượng mẫu ít. Phương pháp chân không: - Rút chân không chai hay bom chứa trước khi lấy mẫu, khi lấy mẫu chỉ mở nắp cho không khí đi vào. - Có thể lấy mẫu tức thời hoặc mẫu trong khoảng thời gian xác định ương pháp chân không. Hình 2.1.Ph
  14. Chương 2: Phương pháp chuẩn bị mẫu 2.1 Lấy mẫu: 2.1.3 Nguyên tắc lấy mẫu: Lấy mẫu không khí vào chai, bom hay túi chứa khí: Phương pháp thay chÁp dụng để lấy mẫu vào túi. ỗ: - Đặt túi lấy mẫu vào hộp kín (có thể tích lớn hơn th ể tích đầy của túi), vòi của túi mẫu hở phía ngoài không khí. - Khóa vòi túi mẫu, rút không khí ra khỏi hộp (tạo áp suất âm trong hộp). - Mở vòi túi mẫu, không khí đi vào túi để thay chỗ thể tích đã hút ra khỏi hộp. Hình 2.2. Thiết bị dùng cho phương pháp thay chỗ
  15. Chương 2: Phương pháp chuẩn bị mẫu 2.1 Lấy mẫu: 2.1.3 Nguyên tắc lấy mẫu: Lấy mẫu không khí vào chai, bom hay túi chứa khí: Phương pháp bơm (chủ động): Hình 2.3. Dụng cụ bơm không khí Hình 2.4. Túi chứa ứa mẫu btừ các vật liệu polime Hình 2.5 Bom ch mẫu làm ằng thép không gỉ
  16. Chương 2: Phương pháp chuẩn bị mẫu 2.2 Bảo quản mẫu[2]: - Khi lấy mẫu bằng dụng cụ chứa được giữ trong các hộp gỗ có lót xốp để tránh đổ vỡ - Khi lấy mẫu bằng ống hấp thụ xong cần phải chứa mẫu vào trong các bình bằng thủy tinh, có nút nhám, dung tích từ 25-50 ml
  17. Chương 2: Phương pháp chuẩn bị mẫu 2.3 Xử lý mẫu: Hình 2.6 Hệ thống hấp thụ mẫu (chủ động)
  18. Chương 3: Tổng quan về các phương pháp phân tích 3.1 Nguyên tắc: 3.1.1 Phương pháp sắc ký khí: (TCVN 5972- 1995) [10] - Cho Vmẫu không khí xác định đi qua cột sắc ký để tách CO ra khỏi các thành phần khí khác. - Khử CO vừa tách được thành mêtan bằng dòng khí hydro trên xúc tác niken nóng. - Tín hiệu sắc ký nhận được tỷ lệ với lượng CO có trong mẫu. 3.1.2 Phương pháp tạo màu với kali iodua và phương pháp tạo màu với thuốc thử Folin – Xiocantơ: (TCVN 7242:2003) CO + PdCl2 + H2O  CO2 + 2HCl + Pd
  19. Chương 3: Tổng quan về các phương pháp phân tích 3.2 Phạm vi áp dụng: 3.1.1 Phương pháp sắc ký khí: (TCVN 5972- 1995) [10] - Phương pháp này được dùng để đo những nồng độ CO nhỏ hơn 25 mg/m3 - Cũng có thể dùng để đo những nồng độ CO lớn đến 1000 mg/m3 ở nhiệt độ 25oC và áp suất - 101,3ốkPa ển: 1mg/m3 ≥ 0,88 ppm (v/v) Hệ s chuy 1ppm (v/v) ≥ 1,14 mg/m3 - Phương pháp này cũng có thể đo được những nồng độ CO nhỏ hơn 1mg/m3 nhưng phải thao tác thật cẩn thận
  20. Chương 3: Tổng quan về các phương pháp phân tích 3.2 Phạm vi áp dụng: 3.1.2 Phương pháp tạo màu với kali iodua và phương pháp tạo màu với thuốc thử Folin – Xiocantơ: (TCVN 7242:2003) - Xác định nồng độ cacbon monoxit (CO) trong khí ống khói lò đốt chất thải rắn y tế, quy về điều kiện nhiệt độ 0oC và áp suất 101,3 kPa. _ Phương pháp A: Xác định CO bằng phương pháp tạo muối với kali iodua.Áp dụng trong trường hợp nồng độ CO cao. [11] ương pháp B: Xác định CO bằng _ Ph phương pháp tạo muối với thuốc thử Folin-Xiocantơ.[11]

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản