
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THỐNG KÊ
Đ
Ề TÀI
:
"Phân tích sự biến động của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào
Việt Nam giai đoạn 2010-2023."
Họ và tên-MSV: Lê Ánh Hòa – 11233061
Bùi Diệu Hương – 11233075
Lê Thị Thục Hiền – 11233055
Lớp học phần: TKKT1110(224)_01_TL_03
______Hà Nội, 2025_______

MỤC LỤC
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỐNG KÊ TÀI CHÍNH VÀ FDI........ 3
1.1. Các vấn đề chung của thống kê tài chính........................................................... 3
1.2. Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu.................................................................................... 3
1.3. Mối quan hệ giữa FDI và thống kê tài chính...................................................... 3
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)
VÀO VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010-2023........................................................... 4
2.1. Tổng quan về FDI vào Việt Nam giai đoạn 2010-2023..................................... 4
2.1.1. Tình hình thu hút FDI theo năm................................................................ 4
A. Giai đoạn 2010-2015: Phục hồi sau khủng hoảng tài chính toàn cầu............... 6
B. Giai đoạn 2016-2019: Giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ.................................... 7
C. Giai đoạn 2020-2023.............................................................................................. 8
2.2. Cơ cấu FDI theo ngành kinh tế........................................................................... 9
2.3. Cơ cấu FDI theo đối tác đầu tư......................................................................... 10
2.3. Cơ cấu FDI theo địa phương............................................................................. 11
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA FDI VÀ GIẢI PHÁP THÚC
ĐẨY TĂNG TRƯỞNG FDI Ở VIỆT NAM...................................................... 13
3.1. Tác động của FDI đến nền kinh tế Việt Nam................................................. 13

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỐNG KÊ TÀI CHÍNH VÀ FDI
1.1. Các vấn đề chung của thống kê tài chính
- Tiền tệ và tài chính:
Bản chất của tiền tệ: Vật ngang giá chung, làm phương tiện trao đổi và thanh
toán.
Chức năng của tiền tệ: Đơn vị đo lường giá trị; là phương tiện trao đổi và là
phương tiện dự trữ về mặt giá trị.
Bản chất của tài chính: Các quan hệ kinh tế trong phân phối tổng sản phẩm xã
hội dưới hình thức giá trị, thông qua đó tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm
đáp ứng yêu cầu tích luỹ và tiêu dùng của các chủ thể trong nền kinh tế.
Chức năng của tài chính:
(1) chức năng phân phối (phân phối lần đầu và phân phối lại) nhằm tạo
lập các quỹ và sử dụng chúng vào các mục đích khác nhau.
(2) chức năng giám đốc (giám đốc bằng tiền) là qua đó kiểm tra quá trình
vận động của các nguồn tài chính để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ.
Đối tượng nghiên cứu: Mặt lượng của các hiện tượng, các quan hệ kinh tế được
biểu hiện dưới hình thức tiền tệ của quá trình tái sản xuất xã hội qua các giai đoạn
sản xuất, phân phối, phân phối lại, tiêu dùng và tích luỹ.
1.2. Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu.
Thống kê ngân sách nhà nước: Thu – chi ngân sách, bội chi, nợ công.
Thống kê giá cả: 6 loại gồm: Giá tiêu dùng; Giá bán sản phẩm của người sản
xuất; Giá bán vật tư của người sản xuất; Giá cước vận tải hàng hóa; Giá xuất nhập
khẩu hàng hóa; Giá vàng và ngoại tệ và chỉ số CPI.
Thống kê tiền tệ và tín dụng: Cung tiền, lãi suất, tín dụng đầu tư.
1.3. Mối quan hệ giữa FDI và thống kê tài chính
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (tiếng Anh: Foreign Direct Investment, viết tắt
làUFDI) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước
khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh. FDI thuộc thống kê tài chính
quốc tế, được ghi nhận trong cán cân thanh toán quốc gia. FDI ảnh hưởng đến thu

- chi ngân sách nhà nước, thị trường tiền tệ, tín dụng, tỷ giá, và tác động đến lạm
phát, giá cả thông qua đầu tư vào bất động sản, công nghiệp. Thống kê tài chính
giúp đo lường, dự báo xu hướng FDI, hỗ trợ hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô.
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
(FDI) VÀO VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010-2023
2.1. Tổng quan về FDI vào Việt Nam giai đoạn 2010-2023
2.1.1. Tình hình thu hút FDI theo năm
Trong giai đoạn 2010-2023, Việt Nam đã đạt được những bước tiến đáng kể
trong việc thu hút FDI. Tổng vốn đăng ký và tổng số vốn thực hiện đều tăng
trưởng ổn định, phản ánh niềm tin của nhà đầu tư nước ngoài vào môi trường kinh
doanh của Việt Nam.
w
Số dự
án
Tổng vốn đăng
ký (Triệu đô la
Mỹ)(*)
Tổng số vốn thực
hiện (Triệu đô la
Mỹ)
2010 1.237,00 19.886,80 11.000,30
2011 1.186,00 15.598,10 11.000,10
2012 1.287,00 16.348,00 10.046,60
2013 1.530,00 22.352,23 11.500,00
2014 1.843,00 21.921,65 12.500,00
2015 2.120,00 24.115,00 14.500,00
2016 2.613,00 26.890,46 15.800,00
2017 2.741,00 37.100,60 17.500,00
2018 3.147,00 36.368,55 19.100,00
2019 4.028,00 38.951,69 20.380,00
2020 2.610,00 31.045,33 19.980,00

w
Số dự
án
Tổng vốn đăng
ký (Triệu đô la
Mỹ)(*)
Tổng số vốn thực
hiện (Triệu đô la
Mỹ)
2021 1.818,00 38.854,30 19.740,00
2022 2.169,00 29.288,21 22.396,00
2023 3.314,00 39.390,34 23.183,00
Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam
Biểu đồ thể hiện tổng vốn đăng ký FDI tại Việt Nam theo từng năm trong giai
đoạn 2010-2023, dựa vào xu hướng tăng giảm của vốn FDI qua các giai đoạn, có
thể chia thành ba thời kỳ chính:
A. Giai đoạn 2010-2015: Phục hồi sau khủng hoảng tài chính toàn cầu
Giai đoạn này đánh dấu quá trình phục hồi của dòng vốn FDI sau khủng
hoảng tài chính toàn cầu 2008-2009. Tổng vốn đăng ký tăng trưởng dần từ 15,6 tỷ
USD (2011) lên 24,1 tỷ USD (2015), trong khi tổng vốn thực hiện cũng tăng đều
đặn từ 11 tỷ USD (2010) lên 14,5 tỷ USD (2015). Nhìn chung, tổng vốn thực hiện
luôn thấp hơn đáng kể so với tổng vốn đăng ký, với mức chênh lệch từ 4,6 –
10,85 tỷ USD mỗi năm.

