TRƯỜNG ĐẠI HC NGOẠI THƯƠNG
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
------------------***------------------
TIU LUN GIA K
ĐỀ TÀI: TỰ DO HÓA LÃI SUẤT CỦA VIỆT NAM
TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP
Hà nội, tháng 9 năm 2021
Sinh viên thc hin:
Vũ Thu Trang – MSV: 2014310157
Nguyễn Phương Hiền MSV: 2014310061
Bùi Th Bình MSV: 2014310025
Lê Th Thanh Nga MSV: 2014310098
Bùi Cao Phương Trinh – MSV: 2014310159
Phùng Quang Thành MSV: 2014310129
Nguyn Th Quỳnh Hương – MSV: 2011310036
Đỗ Kiu Chinh MSV: 2011310018
Lp tín ch:
TCH303.2
Giáo viên hướng dn:
ThS. Mai Th Hng
Nhóm 14 - TCH303.2 Tiu lun gia k
Trang 2
MC LC
PHN M ĐẦU ....................................................................................................... 4
PHÀN NI DUNG ................................................................................................... 5
Chương 1. Cơ sở lý thuyết chung v t do hoá lãi sut ........................................ 5
1. Tìm hiu chung v lãi sut .............................................................................. 5
1.1. Khái nim. .................................................................................................. 5
1.2. Cơ chế xác định lãi sut ............................................................................ 5
1.2.1. Th trưng ........................................................................................... 5
1.2.2. Chính sách tin t ............................................................................... 5
1.2.3. Vai trò ca lãi sut trong nn kinh tế th trưng hin nay ............ 7
2. T do hóa lãi sut ............................................................................................. 8
2.1. Khái nim ................................................................................................... 8
2.2. Tính tt yếu ca t do hóa lãi sut .......................................................... 9
2.2.1. Xét diện vĩ mô của nn kinh tế.......................................................... 9
2.2.2. Xét din vi mô ca nn kinh tế.......................................................... 9
2.3. Điều kiện cơ bản để t do hóa lãi sut .................................................... 9
2.4. Ưu, nhược điểm ca t do lãi sut ........................................................10
2.4.1. Ưu điểm .............................................................................................10
2.4.2. Nhược điểm .......................................................................................11
Chương 2. Thực trng t do hóa lãi sut Vit Nam ........................................13
1. Tiến trình thc hin t do hóa lãi sut Vit Nam: ..................................13
2. Những điều kin thun lợi để thc hin t do hóa lãi sut Vit Nam ...15
2.1. V tình hình kinh tế vi mô ..........................................................................16
2.2. V tình hình th trưng tài chính ..............................................................16
2.3. V tình hình hoạt động ca h thống ngân hàng thương mại và các th
chế tài chính trung gian khác ............................................................................17
2.4. Năng lực tài chính và kh năng thanh toán .............................................17
3. Những khó khăn trong quá trình tự do hóa lãi sut Vit Nam: ............18
Nhóm 14 - TCH303.2 Tiu lun gia k
Trang 3
4. Mục tiêu và bước đi tiếp theo ca quá trình t do hóa lãi sut Vit Nam
..............................................................................................................................20
4.1. Mục tiêu, quan điểm ca quá trình t do hóa lãi sut Vit Nam ........20
4.2. Bước đi tiếp theo ca quá trình t do hóa lãi sut Vit Nam. .............21
Chương 3. Giải pháp nhm tiếp tc thc hin tiến trình t do hóa lãi sut
Việt Nam trong điều kin hi nhp ......................................................................23
1. Điều kiện để tiếp tc thc hin tiến trình t do hóa lãi sut Vit Nam
hin nay. ..............................................................................................................23
2. Các giải pháp để thc hin tiến trình t do hóa lãi sut Vit Nam hin
nay........................................................................................................................24
2.1. Đối với Ngân hàng nhà nước......................................................................24
2.2. Đối với các Ngân hàng thương mại ...........................................................25
2.3. Mt s gii pháp khác .................................................................................25
PHN KT LUN.................................................................................................25
Tài liu tham kho ..................................................................................................28
Nhóm 14 - TCH303.2 Tiu lun gia k
Trang 4
PHẦN MỞ ĐẦU
Cùng với tiến trình m cửa, hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, tự do hóa tài
chính điều tất yếu. Trong đó, việc tự do hóa lãi suất được xem trung tâm của
quá trình tự do hóa tài chính. Lãi suất là yếu tố có vai trò rất quan trọng đối với nền
kinh tế.
Việc xác định lãi suất hợp lý sẽ là đòn bẩy thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa
phát triển và ngược lại. Mặt khác, lãi suất là công cụ thực thi chính sách tiền tệ của
Ngân hàng Nhà nước, ảnh hưởng tới cung cầu về vốn luân chuyển các nguồn
lực tài chính. Lãi suất cũng là một công cchính phủ có thể can thiệp nhằm thực
hiện áp chế tài chính. Việt Nam, chính sách lãi suất đã góp phần bình ổn giá cả,
đẩy lùi và kiềm chế lạm phát, kích cầu, tăng trưởng thu nhập quốc dân.
Việc tdo hóa lãi suất với việc giảm sự can thiệp của nhà nước, đlãi suất vận động
theo các yếu tố thị trường là thực sự cần thiết đối với sự phát triển của một quốc gia.
Tự do hóa lãi suất giúp các dòng vốn trong xã hội được tự do lưu chuyển, không gặp
bất cứ sự ngăn cản hay tùy thuộc vào ý muốn của nhà đầu tư. Nhờ đó, dòng vốn
được lưu chuyển từ nơi có lợi nhuận thấp đến nơi có lợi nhuận cao, từ nơi nhiều rủi
ro tới nơi ít rủi ro hơn, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo điều kiện ổn định kinh
tế vĩ mô, giúp các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển mạnh và
hiệu quả.
Tự do hóa lãi suất xu thế tất yếu của thị trường tiền tệ Việt Nam đang thực hiện
đúng theo quy luật. Vậy chúng ta cần tiếp tục con đường này như thế nào? Với lý do
trên, chúng em chọn đề tài “Tự do hóa lãi suất của Việt Nam trong quá trình hội
nhập”. Do trình độ kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi
những sót trong quá trình nghiên cứu; chúng em rất mong nhận được những sự
nhận xét, đánh giá của cô. Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!
Nhóm 14 - TCH303.2 Tiu lun gia k
Trang 5
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1. Cơ sở lý thuyết chung v t do hoá lãi sut
1. Tìm hiu chung v lãi sut
1.1. Khái nim.
Lãi sut là chi phí mà người đi vay phi tr cho vic s dng tin mà h vay t
ngưi cho vay trong mt khong k hn nhất định
Ngoài ra khái nim lãi sut còn được coi như là giá cả ca tin vn.
Định lượng: Lãi sut (Interest Rate) là t l phn trăm giữa s tin lãi (li tc) thu
đưc/phi tr vi s vn cho vay phát ra trong mt k nhất định
Phân loi lãi sut:
Trong thc tế, dựa trên các cơ sở như nghiệp v ngân hàng, thi hn tín dng,
s qun lý của nhà nước... mà chúng ta phân chia lãi sut thành nhiu loi khác
nhau như lãi suất huy động, lãi sut cho vay, lãi sut không k hn, lãi sut ngn
hn, lãi sut trung và dài hn, lãi sut c đnh, lãi sut th ni, lãi sut tái cp vn,
lãi sut liên ngân hàng, lãi sut tái chiết khu ... Ngoài ra nếu phân bit theo giá tr
thc ca lãi sut thì có hai loi là lãi suất danh nghĩa và lãi suất thc tế.
1.2. Cơ chế xác định lãi sut
1.2.1. Th trưng
Thành phần thuộc nhóm cơ chế xác định lãi suất theo thị trường bao gồm:
Người cho vay: là những người dư thừa vốn, cho người nào đó vay tiền để
giúp trang trải các khoản chi tiêu cho tiêu dùng hay đầu tư.
Người đi vay: là cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức nhận được tiền vay để tài
trợ cho tiêu dùng hoặc đầu tư.
Các ngân hàng thương mại và tổ chức tài chính trung gian: là những chủ thể
tham gia vào thị trường tài chính, hoạt động tín dụng, huy động vốn để thực
hiện chức năng dẫn vốn từ người có vốn tới người cần vốn nhằm mục đích
kinh doanh thu lợi nhuận.
Những thành phần này tham gia vào việc xác định lãi suất tuân theo quy luật
thị trường. Khi cầu về vốn được đáp ứng bằng cung về vốn ở mức toàn dụng vốn
thì hình thành lãi suất cân bằng. Những biến động của các biến số kinh tế vĩ mô sẽ
ảnh hưởng đến hành vi của các thành phần này, dẫn đến sự thay đổi cung cầu về
vốn và từ đó lãi suất cân bằng được điều chỉnh cho phù hợp.
1.2.2. Chính sách tin t