TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG CƠ SỞ II
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
***
TIU LUN
GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUC T
ĐỀ TÀI:
CHUYN GIAO RI RO TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN
HÀNG HOÁ QUC T THEO QUY ĐỊNH CÔNG ƯỚC
VIÊN VÀ INCOTERMS 2020
Nhóm thc hin: Nhóm 5
Lp: K59E
Giáo viên hưng dn: ThS. Tô Bình Minh
Thành ph H Chí Minh 18/03/2022
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
STT
HỌ VÀ TÊN
MSSV
MỨC ĐỘ HOÀN
THÀNH CÔNG
VIỆC (%)
1
Phạm Kiều Phương
2011115479
100%
2
Nguyễn Thị Thanh Trà
2011115609
100%
3
Liên Thị Bảo Linh
2011115287
100%
4
Nguyễn Hoàng Thảo Vân
2011115674
100%
5
Nguyễn Tâm Thanh Vy
2011115695
100%
6
Võ Thị Tường Vy
2011115703
100%
7
Võ Thị Lan Anh
2011116314
100%
8
Nguyễn Tâm Như
2011116522
100%
9
Nguyễn Minh Thư
2011116574
100%
10
Nguyễn Ngọc Phương Uyên
2011116620
100%
Mc lc
LI M ĐẦU ......................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM, VĂN BẢN PHÁP LUT, TẬP QUÁN THƯƠNG MẠI LIÊN
QUAN ĐẾN CHUYN GIAO RI RO TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
QUC TÉ ................................................................................................................................... 1
1. Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế và thời điểm chuyển giao rủi ro trong
hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế ........................................................................................ 1
2. Văn bản pháp luật, tập quán thương mại liên quan .......................................................... 5
CHƯƠNG 2: THỰC TRNG CHUYN GIAO RI RO ÁP DNG CISG
INCOTERM 2010 TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUC T. .............. 17
1. Thực trạng áp dụng CISG ............................................................................................... 17
2. Thực trạng áp dụng INCOTERMS ................................................................................. 19
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUN TR RỦI RO ĐỐI VI HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI
QUC T ................................................................................................................................. 22
1. Giải pháp phòng tránh các rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp trong việc soạn thảo hợp
đồng thương mại .................................................................................................................... 22
2. Tìm hiểu kỹ tư cách pháp lý của người ký kết hợp đồng ............................................... 24
3. Giải pháp phòng tránh rủi ro từ phía chủ thể của hợp đồng ........................................... 25
4. Giải pháp phòng tránh rủi ro từ phía Nhà nước và tổ chức xã hội hỗ trợ chủ thể giao kết
hợp đồng ................................................................................................................................. 26
KẾT LUẬN ............................................................................................................................ 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................................... 30
1
TÍNH CP THIT
Hợp đồng thương mại quốc tế một hợp đồng thương mại tính chất quốc tế.
mỗi quốc gia thì tính chất của hợp đồng thương mại quốc tế được hiểu không giống
nhau. Mỗi chthế khi tham gia vào hợp đồng đều mong muốn thđạt được những
lợi ích tốt nhất về phía mình. Tuy nhiên, rủi ro điều không thể tránh khỏi. Rủi ro trong
hợp đồng thương mại quốc tế được hiểu những mất mát, hỏng đến hàng hóa.
Những rủi ro này thể do lỗi chủ quan của con người hoặc những yếu tố khách quan
như thiên nhiên, tính chất hàng hóa,…
Do vậy, việc phân định rủi ro một vấn đề rất quan trọng trong một hợp đồng
thương mại, đặc biệt khi giao dịch quốc tế. Việc xác định thời điểm điều kiện
khi nào thì bên n sẽ chịu trách nhiệm về rủi ro, thời điểm nào thì những mất mát đó
được chuyển giao cho bên mua có ý nghĩa vô cùng cần thiết cả về mặt pháp lý lẫn thực
tiễn. Bởi việc hỏng hàng hóa trong quá trình giao dịch thương mại không thể
tránh khỏi, nếu không giải quyết hợp lý sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi và trách nhiệm của
hai bên, đôi khi là kết quả của cả giao dịch mua bán.
Nước ta đã nhiều quy định pháp luật về thời điểm chuyển giao rủi ro trong hợp
đồng thương mại quốc tế như Luật thương mại năm 2005, Incoterms, CISG… Những
điều khoản luật đã liên tục được chỉnh sửa thay đổi, đáp ứng với nhu cầu của từng
thời kỳ. Với những do trên, nhóm tác giả quyết định thực hiện đề tài: “Thời điểm
chuyển giao rủi ro đối với hợp đồng thương mại quốc tế” với mục tiêu tìm hiểu hơn
quy định và thực trạng hiện nay ở Việt Nam về thời điểm chuyển giao rủi ro trong hợp
đồng thương mại quốc tế, và từ đó có thể đề ra những giải pháp khắc phục.
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM, VĂN BẢN PHÁP LUT, TẬP QUÁN THƯƠNG
MẠI LIÊN QUAN ĐẾN CHUYN GIAO RI RO TRONG HỢP ĐỒNG MUA
BÁN HÀNG HÓA QUC T
1. Khái nim hợp đồng mua bán hàng hóa quc tế thời điểm chuyn giao ri
ro trong hp đng mua bán hàng hóa quc tế
1.1. Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa quc tế
2
Theo quy định tại Điều 1 của CISG thì yếu tố quốc tế của hợp đồng mua bán hàng
hóa quốc tế được xác định bởi một yếu tố duy nhất trụ sở thương mại của các bên
phải đặt tại các quốc gia khác nhau mà không phụ thuộc vào địa điểm ký kết hợp đồng
và cũng không xét đến việc hàng hoá có được dịch chuyển qua biên giới hay không. Từ
các quy định về nghĩa vcủa người bán và người mua theo CISG (Điều 30 và Điều 53),
có thể hiểu hợp đồng mua bán hàng hóa là hợp đồng theo đó bên bán có nghĩa vụ giao
hàng, giao chứng từ và chuyển quyền shữu hàng hóa còn bên mua có nghĩa vụ trả tiền
và nhận hàng.
Theo quan điểm của Việt Nam: Bộ luật dân sự 2015 không quy định trực tiếp về hợp
đồng mua bán hàng a hay hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế nhưng tại khoản 2
Điều 663 Bộ luật dân sự 2015 quy định quan hệ dân sự có yếu tố ớc ngoài được hiểu
là (1) quan hệ có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài;
(2) việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài;
(3) đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài.
Qua việc xem xét pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế, có thể xác định tính quốc
tế của hợp đồng dựa vào nhiều yếu tố khác nhau, tuy nhiên việc xây dựng khái niệm
hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế dựa trên yếu tố lãnh thổ cho phép xác định yếu tố
quốc tế của hợp đồng trở nên đơn giản hơn và thiết thực hơn.
Vậy hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế: còn được gọi là hợp đồng xuất nhập khẩu,
hoặc hợp đồng mua bán ngoại thương, sự thỏa thuận giữa các bên trụ sở kinh
doanh ở các nước khác nhau. Theo đó, bên bán (người xuất khẩu) cung cấp chuyển
giao quyền sở hữu về hàng hóa cho bên mua (người nhập khẩu). Bên mua nghĩa vụ
nhận hàng và thanh toán tiền hàng.
1.2. Đặc điểm hp đng mua bán hàng hóa quc tế
Về chủ thể: chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế các bên, người
bán và người mua, có trụ sở thương mại đặt ở các nước khác nhau.
Về đối tượng của hợp đồng: đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
là động sản, tức là hàng có thể chuyển qua biên giới của một nước.
Về đồng tiền thanh toán: Tiền tệ dùng để thanh toán thường là nội tệ hoặc thể
là ngoại tệ đối với các bên. dụ: hợp đồng được giao kết giữa người bán Việt
Nam và người mua Hà Lan, hai bên thỏa thuận sử dụng đồng euro m đồng tiền