TRƯỜNG ĐẠI HC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH T QUC T
---------***--------
TIU LUN
KINH T HC QUC T I
Đề tài: Quan h kinh tế Vit M, thc trng
và xu hướng phát trin
Giáo viên hướng dn: TS Nguyễn Bình Dương
Lp tín ch: KTE216.3
Nhóm: 14
Danh sách thành viên:
H VÀ TÊN
MÃ S SINH VIÊN
T Th Qunh
1914420078
Phm Trang Nhung
1914420066
Nguyn Thanh Trà
1914420090
Lê Th Thun
1914420088
Ngô Thùy Nht Ánh
1914410026
Hà Nội, tháng 04 năm 2021
LI M ĐẦU
Ngày nay, xu thế quốc tế hóa và toàn cầu hóa là xu thể chung cho tất cả các nước trên thế
giới. Các nước càng phát triển thì càng phụ thuộc nhau nhiều hơn dực trên tinh thần hợp tác
bình đẳng, tôn trọng chủ quyền và cùng nhau có lợi. Việt Nam cũng thế, từ khi mở cửa hội
nhập kinh tế đến nay đã thu được nhiều thành công trong nhiều lĩnh vực như: khoa học, công
nghệ, giáo dục, kinh tế ... mà thành công trong phát triển kinh tế là rất quan trọng. Cán cân
thương mại có những thay đổi theo hướng tích cực rõ rệt.
Quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Hoa Kỳ được thiết lập từ năm 1995 sau khi Hoa Kỳ bỏ
lệch cấm vận Việt Nam đã giúp cho thương mại giữa hai nước ngày càng được cải thiện. Hiệp
định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ được ký kết vào ngày 13/07/2000 và chính thức có hiệu
lực từ ngày 11/12/2001 đã mở ra một triển vọng mới về lĩnh vực thương mại giữa hai nước.
Hiệp định này là tiền đề quan trọng cho hàng hóa Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ, một thị
trường lớn với nhiều phân đoạn. Tuy nhiên, với trình độ sản xuất của Việt Nam còn yếu kém,
hàng Việt Nam gặp không ít khó khăn, thách thức khi bước vào thị trường này, nhất là về
cạnh tranh, năng suất, chất lượng sản phẩm, thị trường tiêu thụ và khả năng vận dụng
Marketing vào kinh doanh...
Muốn đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Hoa Kỳ trong điều kiện nền kinh tế của
Việt Nam ở mức thấp, tính cạnh tranh kém hiệu quả thì cần phải nghiên cứu kỹ vấn đề này để
đánh giá chính xác được chất lượng của hàng Việt Nam khi xâm nhập vào thị trường Hoa Kỳ
từ đó rút ra kinh nghiệm và đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm đẩy mạnh xuất khẩu sang thị
trường Hoa Kỳ cũng như thị trường thế giới. Do đó chúng em chọn đề tài: “Quan hệ kinh tế
Việt – Mỹ, thực trạng và xu hướng phát triển”.
Bài tiểu luận chúng em gồm 3 chương:
Chương 1: Các ý chính về hiệp định thương mại Mỹ - Trung
Chương 2: Thực trạng từ lúc ký kết đến nay
Chương 3: Xu hướng sắp tới – Giải pháp đề xuất
CÁC Ý CHÍNH V HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI
M - TRUNG
1. Nhng vấn đề chung của thương mại quc tế
Khái niệm thương mại quc tế: Thương mại quc tế là mt hình thc ca quan h kinh tế
quc tế trong đó diễn ra s mua bán, trao đổi hàng hóa, dch v hoc các tài sn trí tu gia
các ch th ca quan h kinh tế quc tế.
Điu kiện để thương mại quc tế tn ti và phát trin là:
Có s tn ti và phát trin ca kinh tế hàng hóa - tin tệ, kèm theo đó là sự xut hin
của tư bản thương nghiệp
Có s ra đời của nhà nước và s phát trin của phân công lao động quc tế
2. Tác động của thương mại quc tế
2.1. Tác động tích cc:
Là động lực để tăng trưởng kinh tế
Xut khẩu liên quan đến thu ngoi t còn nhp khẩu liên quan đến chi ngoi t. Vì vy, hot
động xut nhp khẩu tác động đến qu tin t của đất nước t đó tác động đến tng cu ca
toàn nn kinh tế. Nếu xut khu thuần dương thì tổng cu s tăng, còn xuất khu thun âm tng
cu s gim. Tng cầu tăng làm nền kinh tế tăng, thương mại quc tế phát trin, th trường được
m rộng, cho phép tăng chuyên môn hóa sản xut, tiếp nhn công ngh mi, khuyến khích phát
minh sáng chế nâng cao năng suất lao động dn tới tăng tổng sn phm quốc dân. Đồng thi
cho phép các quc gia m rng sn xuất trên cơ sở chuyên môn hóa mt cách sâu sc.
Thúc đẩy quá trình chuyn dịch cơ cấu kinh tế ca mi quốc gia theo hướng tích cc
Xu hướng có tính quy lut chung ca chuyn dịch cơ cấu ngành kinh tế là chuyn dch theo
hướng công nghip hóa, hiện đại hóa. Mun chuyn mt nn kinh tế nông nghip sang nn kinh
tế công nghiệp đều phi trải qua các c: Chuyn t nn kinh tế nông nghip sang kinh tế
công - nông nghip để t đó chuyển sang nn kinh tế công nghip phát trin. Ni dung c th
ca xu thế này th hin t trng nông nghiệp có xu hưng ngày càng giảm đi trong khi đó tỷ
trng công nghip dch v ngày càng tăng trong tổng GDP, giai đoạn đầu tốc độ tăng của
công nghip s cao hơn dch vụ, nhưng giai đoạn sau,, khi nn kinh tế đã phát triển cao, thì dch
v s tăng nhanh hơn.
Trong s vận động chung, ngoại thương với các hoạt động xut nhp khu hàng hóa và dch
v có v trí, vai trò đặc bit quan trng ca nó tác động đến toàn b quá trình tái sn xut hàng
hóa, t sn xuất, lưu thông, phân phối đến tiêu dùng. Đặc biệt đối vi các ngành sn xut vt
chất bản như công nghip, nông nghiệp… ngoại thương đã tác đng trc tiếp đến c đầu vào
và đẩu ra ca quá trình tái sn xuất, do đó đã góp phần thúc đy nhanh s chuyn dịch cơ cấu
kinh tế. Ngoại thương cũng tạo ra các “mối liên h ngược”, “mối liên h gián tiếp”, giữa các
ngành, to ra kh năng xây dựng cơ cấu kinh tế năng động.
Ci thin cán cân thanh toán quc tế
Cán cân thanh toán quc tế bn quyết toán tng hp toàn b các mi quan h kinh tế đối
ngoi ca một nước, bao gm các lung hàng hóa, dch v và lung vn giữa các nước đó vi
các nước khác trong mt thi k nhất định. Như vậy, cán cân thanh toán quc tế là tấm gương
phn chiếu mi hoạt động kinh tế đối ngoi ca một nước với các nước khác do đó đã
được các nước có nn kinh tế m s dụng như một công c đắc lực để phân tích quản
mô các hoạt động kinh tế đối ngoi.
Cơ cấu cán cân thanh toán quc tế bao gm các b phn ch yếu: cán cân ngoại thương (còn
gi cán cân mu dch hay cán cân hu hình), cán cân dch v cán cân chuyn tiền đơn
phương không bồi hoàn (gi chung cán cân phi mu dch hay cán cân hình), cán cân ngun
vốn… trong đó ngoại thương hữu hình vn là hoạt động quan trng nht, do vy cán cân ngoi
thương giữ v trí quan trng nht trong tt c các b phn cu thành nên cán cân thanh toán
quc tế. Đối vi những nước đang phát triển có nn kinh tế m quy mô nh, thì vic quan tâm
trước hết đến ci thin cán cân ngoại thương càng có ý nghĩa quyết định đến cán cân thanh toán
quc tế. thc tế cho thy, do xuất phát điểm trình độ kinh tế hi của các nước này thp,
nên hiu qu thu được t các hoạt động kinh tế đối ngoại khác thường khó đạt đến s mong
muốn như hiệu qu ca hoạt động thương mại quc tế, hoạt động kinh tế đối ngoi có th tn
dng triệt để các ngun lc (li thế so sánh) mà các nước này sn có.
Nếu hoạt động xut nhp khu ổn định, cán cân thanh toán an toàn thì s giúp ổn định kinh
tế vĩ mô của mt quc gia, tạo môi trường kinh doanh thun li cho doanh nghip, tâm yên
tâm làm ăn, sinh sống cho người dân.
Góp phn gii quyết vic làm, nâng cao thu nhp và mc sng thc tế cho các tng lp
dân cư
Hiện nay, để phát trin kinh tế các nước đều c gng tn dng mi li thế mà nước mình
có được. Đối với các nước đang phát triển thường có dân s đông, lao động dư thừa nhiu,
nhất là lao động ca nn sn xut hàng hóa còn kém, vốn đầu tư cho phát trin thiếu. Vì thế,
nên hướng sn xut hàng hóa xut khu vào nhng ngành s dng li thế của đất nước. Khi
xut khẩu tăng trưởng thường kéo theo s gia tăng sản xuất trong nước. Cầu lao động tăng
nhanh dn ti gii quyết công ăn việc làm cho phn ln lao động dư thừa. Người lao động có
vic làm tc là có thu nhp, bi vy mc sng ca h được ci thiện đáng kể.
Bên cạnh đó, hoạt động xut khu không ch đáp ứng cho sn xut mà còn cho c tiêu
dùng. Hàng ni vì phi cnh tranh vi hàng ngoi nên không ngng nâng cao chất lượng và
h giá bán. Người được li đây chính là người tiêu dùng ngày càng được s dng nhng
hàng hóa đa chủng loi và chất lượng cao.
2.2. Tác động tiêu cc
Có th to ra bất bình đẳng giữa các nước
Gây ô nhiễm môi trường
Bên cnh tác động tiêu cc v cnh tranh bất bình đẳng, thương mại quc tế còn đem lại
cho các quốc gia đang phát triển “nguồn tài nguyên dồi dào” - rác thi. Nhng th mà các
quc gia phát trin thi ra: rác thi công nghip, y tế, sinh hoạt… việc tái chế hay tiêu hy tr
nên đắt đỏ và ô nhim. Vì vy, có xu thế xut khu nhng th này sang các quốc gia đang
phát triển trong đó có Việt Nam, biến những nơi này thành bãi rác, nơi tái chế và vùng ô
nhim khng l. Chúng ta cảm tưởng nhng chiếc ô tô, ti vi, hay các máy móc được bán sang
Vit Nam vi giá r đó là một s “cảm thông” của các quc gia phát trin vi những nước
nghèo. S thc là các quốc gia đang phát triển khó có th nào chng li các lung hàng hóa
như vậy. Trong các hiệp định v t do hóa thương mại, vic s dng hàng rào bo h kinh tế
s gp nhiều khó khăn, còn áp dụng hàng rào k thut các quốc gia đang phát triển li không
có li thế do trình độ công ngh thp các quc gia này.
Nn kinh tế non tr b chi phi
Ny sinh các vấn đề xã hi