
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SAO ĐỎ
KHOA CƠ KHÍ
TH.S MẠC VĂN GIANG
BÀI TẬP & HƯỚNG DẪN TRÌNH BÀY
BẢN VẼ KỸ THUẬT
NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
Hải Dương, năm 2014

LƠI GIỚI THIỆU
Bản vẽ kĩ thuật là một phương tiện thông tin dùng t r ong sản xuất và đời sống. Bản
vẽ kĩ thuật là các t hông t in kỹ thuật được trình bày t heo các quy t ắc thống nhất. Trong
sản xuất, bản vẽ kĩ thuật được dùng để thiết kế, chế tạo, lắp ráp, thi công…Trong đời
sống, bản vẽ kỹ thuật giúp người tiêu dùng sử dụng các sản phẩm một cách có hiệu quả
và an t oàn:
- Bản vẽ kĩ thuật là " ngôn ngữ" chung dùng t r ong kĩ thuật
- Học vẽ kỹ thuật để ứng dụng vào sản xuất, đời sống và t ạo điều kiện học tốt
các môn khoa học – kỹ thuật khác...
Nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Đại học Sao Đỏ, giảng viên
bộ môn CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY, khoa Cơ Khí đã chủ động biên t ập nội dung cuốn sách
“Hướng dẫn trình bày bản vẽ kỹ thuật- dùng cho ngành công nghệ kỹ thuật cơ khí”; Tài
liệu này sẽ góp phần phục vụ cho công tác giảng dạy của giảng viên và học tập của sinh
viên t r ong nhóm học phần Hình họa- Vẽ kỹ thuật, Vẽ kỹ thuật nâng cao, làm t ài liệu tham
khảo trong quá trình sinh viên làm Đồ án.
Cuốn sách được biên tập gồm 3 nội dung:
- Các bài t ập về hình học- họa hình, vẽ kỹ thuật.
- Các bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp mẫu.
- Hệ thống các bảng tra cứu liên quan t ới việc vẽ và thiết kế theo TCVN.
Các giảng viên và sinh viên có thể lựa chọn nội dung trong các phần của cuốn
Sách sao cho phù hợp với các ngành học khác.
Tr ong quá t r ình biên tập tác giả đã được sự giúp đỡ, hỗ trợ nhiệt tình của giảng
viên bộ môn để cuốn sách được hoàn t hành. Tôi xin chân tr ọng cảm ơn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do thời gian và t r ình độ còn hạn chế, khó tránh
khỏi nhừng sai sót, tác giả mong nhân được những ý kiến đóng góp xin gửi về theo địa chỉ:
Bộ môn Cơ sở thiết kế máy, khoa Cơ khí trường Đại học Sao Đỏ, 24 Thái Học, Phường
Sao Đỏ, thị xã Chí Linh, t ỉnh Hải Dương.
Sao Đỏ, tháng 9 năm 2014
TÁC GIẢ

Hình 1.1. Quy cách trình bày của các nét vẽ
A: Nét liền đậm D: Đường dích dắc K: Nét hai chấm gạch
B: Nét liền mảnh E: Nét đứt
C: Nét lượn sóng G: Nét chấm gạch mảnh
Hình 1.2. Ứng dụng của các nét vẽ
1. MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ NÉT VẼ
TT TÊN NÉT VẼ CÁCH VẼ CHIỀU RỘNG
NÉT VẼ ỨNG DỤNG
1
2
3
4
5
Nét liền đậm
Nét liền mảnh
Nét gạch chấm
mảnh
Nét lượn sóng
hoặc dích dắc
Nét đứt
bĐường bao thấy
b/ 2
Đường dóng, đường kích thước,
đường gạch mặt cắt
15 3
4 1
6Nét gạch chấm đậm 15 3
6Nét hai chấm gạch
mảnh
15 5
b/ 2
b/ 2
b/ 2
b
b/ 2
Đường trục, đường tâm, quỹ
đạo chuyển động
Đường cắt lĩa, giới hạn phần
hình cắt và hình chiếu
Đường bao khuất, cạnh khuất
Đường bao phần tử trước mặt
cắt
Đường bao phần lân cận, vị trí
giới hạn
*) Trị số độ dày nét vẽ tiêu chuẩn: 0.05 0.09 0.13 0.15 0.18 0.20 0.25 0.30 0.35 0.40
0.50 0.53 0.60 0.70 0.80 0.90 1.00 1.06 1.20 1.40 1.58 2.00 2.11.
B
GA E DC K
1

2. KHUNG TÊN, BẢNG KÊ CHI TIẾT TRÊN BẢN VẼ KỸ THUẬT
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
BÁNH RĂNG CÔN Dấu Tỷ lệ
Khối lượng
BẢN VẼ CHẾ TẠO
1:1
Tờ 1 Số tờ 02
Vật liệu: 40X
Sđ S.lg Số tài liệu Chữ ký Ngày
Bộ môn VKT&CSTKM
Khoa Cơ khí trường ĐHSĐ
Th. kế Đặng H Long 23- 4
H. dẫn Mạc V Giang
KTCN
KTKT
Duyệt Tạ H Phong
Mạc V Giang
Mạc V Giang
Hình 2.2 Khung tên sản xuất (theo TCVN 3821-83)
8 25 15 10 20 20 20
185
7
55
15 10 5 15 10
Hình 2.3 Bảng kê tương ứng với khung tên sản xuất (theo TCVN 3821-83)
KHUNG TÊN
Mép giấy
5
5
Khung bản vẽ
Hình 2.1 Sơ đồ vị trí khung tên
875 10 35 15 12 30
V.t Tên gọi S lg Vật liệu Đơn vị T.số Ghi chú
10 7 7
1
2
2

Người vẽ
Kiểm tra
Mạc Văn Giang
Tạ Hồng Phong
05- 4 BÁNH RĂNG
BỘ MÔN CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY
KHOA CƠ KHÍ
TL 1:1
SL:1000ct
Vật liệu: C45
20 30 15
25
8 8
8
32
140
Hình 2.4 Khung tên trường học (theo TCVN 3821-83)
10 7 7
10 25 45 10 25 25
V.t Ký hiệu Tên gọi Số lg Vật liệu Ghi chú
Hình 2.5 Bảng kê tương ứng khung tên trường học (theo TCVN 3821-83)
3

