
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (MARD)
Báo cáo tiến độ dự án CARD
008/07VIE
Nghiên cứu chọn lọc và phát triển các giống cây có
củ có chất lượng hàng hoá cao sử dụng cho mục đích
chế biến tại Miền Bắc và Miền Trung Việt Nam
MS6: Báo cáo 6 tháng lần thứ ba
(từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2009)
Tháng 10 năm 2009

LC 21 January 2010
2
Bảng các nội dung
1. Thông tin về Viện nghiên cứu ____________________________________________ 3
2. Tóm tắt dự án _________________________________________________________ 4
3. Tóm tắt kế hoạch ______________________________________________________ 4
4. Giới thiệu và tổng quan _________________________________________________ 5
5. Tiến trình thực hiện ____________________________________________________ 6
5.1 Những điểm nổi bật thực thi _______________________________________________ 6
5.2 Những thu nhập của nông hộ_______________________________________________ 7
5.3 Khả năng đóng góp _______________________________________________________ 7
5.4 Chiến lược nhân rộng _____________________________________________________ 8
5.5 Quản lý dự án ___________________________________________________________ 8
6. Báo cáo về những sản phẩm _____________________________________________ 8
6.1 Môi trường______________________________________________________________ 8
6.2 Giới và vấn đề xã hội______________________________________________________ 9
7. Những kết quả thực thi và xác nhận_______________________________________ 9
7.1 Kết quả và sự thúc ép _____________________________________________________ 9
7.2 Những lựa chọn __________________________________________________________ 9
7.3 Sự xác nhận _____________________________________________________________ 9
8. Những bước tiếp theo___________________________________________________ 9
9. Kết luận______________________________________________________________ 9
10. Sự công bố làm theo luật _____________________________________________ 10
Mục tiêu của Dự án, Đầu ra, Hoạt động và đầu vào 12
Phụ lục A Hội thảo về “Phân tích Enzyme củ khoai lang và chuyển hoá sản phẩm” 14
Phụ lục B AusAID CARD 008/07VIE Làm việc của chuyên gia Úc từ, 12-19 tháng 4 năm 2009 15
Các phần riêng biệt
Đầu ra của dự án
Báo cáo kỹ thuật: Đánh giá và chọn lọc giống khoai lang mới tại Bắc Giang, Thanh Hoá
và Quảng Trị (Tiếng Anh và tiếng Việt)
Hội thảo về phân tích Enzyme khoai lang, Les Copeland, tháng 2 năm 2009 (English version of
Powerpoint presentation)

LC 21 January 2010 3
1. Thông tin về tổ chức nghiên cứu
Tên dự án 008/07VIE_Nghiên cứu chọn lọc và phát triển các
giống cây có củ có chất lượng hàng hoá cao sử
dụng cho mục đích chế biến tại Miền Bắc và Miền
Trung Việt Nam
Tổ chức Nghiên cứu phía Việt Nam Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm
Chủ nhiệm dự án phía Việt Nam PGS.TS. Nguyễn Văn Tuất
Tổ chức phía Úc Khoa Nông nghiệp, Lương thực và Tài nguyên thiên
nhiên, trường Đại học Sydney
Đại diện phía Úc GS.TS. Les Copeland
Thời gian bắt đầu 02/2008
Thời gian hoàn thành (gốc) 12/2009
Thời gian hoàn thành (điều chỉnh) 02/2010
Thời hạn báo cáo Báo cáo 6 tháng lần 3
Thông tin liên lạc
Phía Úc: Chủ dự án
Tên: GS.TS. Les Copeland Telephone: +61 2 9036 7047
Vị trí: Giáo sư Fax: + 61 2 9351 2945
Tổ chức Khoa Nông nghiệp, Lương thực
và Tài nguyên thiên nhiên, trường
Đại học Sydney
Email: l.copeland@usyd.edu.au
Phía Úc: Thông tin hành chính
Tên: Kate Rudd Telephone: 61 2 9351 8800
Vị trí: Adm. Assistant Fax: 61 2 9351 8875
Tổ chức Viện chọn giống cây trồng khoa
nông nghiệp, Lương thực và Tài
nguyên thiên nhiên, trường Đại
học Sydney
Email: kate@camden.usyd.edu.au
Phía Việt Nam:
Tên PGS.TS. Nguyễn Văn Tuất Telephone: 0320 716395
Vị trí: Giám đốc Fax: 0320 716385
Tổ chức Viện Cây lương thực và Cây thực
phẩm
Email: vantuat55@vnn.vn

LC 21 January 2010
4
2. Tóm tắt dự án
Sự chấp nhận của người nông dân về cải tiến các giống khoai lang có chất lượng hàng hóa cao và phát
triển giống, phát triển công nghệ sauthu hoạch là những nhân tố vô cùng quan trọng cho khả năng phát
triển về số lượng của nền nông nghiệp của một vài tỉnh phía Bắc và Trung Bộ của Việt Nam. Với
những vùng đã được lựa chọn của Dự án tại đó nông dân rất ít cải tiến khâu giống khoai lang, nông
dân luôn luôn sử dụng lại các giống đã bị thoái hóa qua nhiều vụ và kỹ thuật canh tác, kỹ thuật thu
hoạch, công thức chế biến và ứng dụng các công nghệ ở mức lạc hậu. Do vây, chất lượng giống khoai
lang rất kém, dẫn đến năng suất thấp, hiệu quả không cao dẫn đến thu nhập còn bị hạn chế. Từ Dự án
này sẽ lưạ chọn ra 2-3 giống khoai lang thích hợp cho các tỉnh trong vùng dự án từ bộ giống khoai
lang đã được Viện cây lượng thực và cây thực phẩm chọn lọc, các giống khoai lang này có chất lượng
cao phục vụ cho mục đích chế biến. Thông qua thử nghiệm đánh giá trên đồng ruộng và hội thảo cho
các nhà khoa học, các nhà khuyến nông và nông dân, dự án chấp nhận phát triển các giống khoai lang
và chất lượng giống đêm trồng với kỹ thuật canh tác phù hợp và kỹ thuật thu hoạch cho những vùng
này, và trên cơ sở đó đưa ra cho nông dân những lựa chọn có hiệu quả kinh tế từ việc lựa chọn giống
cây có củ. Những lợi ích của Dự án mang tính khả thi từ việc cải tiến các các giống và kỹ thuật trồng
khoai lạng hiện tại, có như vây mới làm tăng số lượng nông dân trồng khoai lang, điều đó còn phụ
thuộc vào vận hành mức độ của tỉnh và xã.
3. Tóm tắt về kế hoạch dự án
Mục tiêu của dự án này là để nâng cao sản xuất khoai lang tại các tỉnh Thanh Hoá, Bắc Giang và
Quảng Trị ở miền Bắc và miền Trung Việt Nam. Những mục tiêu sẽ được thực hiện thông qua sự chấp
nhận của các giống khoai lang mới, vật liệu trồng, các kỹ thuật trồng phù hợp và công nghệ sau thu
hoạch thông qua thử nghiệm đồng ruộng, các hội thảo các nhà khoa học, các nhà khuyến nông và nông
dân. Lợi ích của dự án được đem lại từ việc cải tiến giống mới, cải tiến kỹ thuật trồng cho khoai lang
hiện nay cho nông dân, tùe đó sẽ làm tăng số nông dân trồng khoai lang và iúp cho nông dân có những
sự lựa chọn tốt hơn về cây trông cây có củ.
Từ khi dự án bắt đầu từ tháng Hai năm 2008, tiến trình đã được thực hiện như sau.
• Một cuộc điều tra khảo sát đã được tiến hành nhằm thu thập số liệu tại 3 tỉnh về các giống khoai
lang trồng hiện tại, kỹ thuật trồng của nông dân, (bao gồm giống, kỹ thuật trồng trọt, cách trồng,
thời gian thu hoạch, đầu vào), năng suất, và cách sử dụng khoai lang. Kết quả đầu ra của cuộc điều
tra đã được đệ trình như một mốc quan trọng trong Milestone 2.
• Ba địa phương được chọn lựa đó là Bắc Giang, Thanh Hoá và Quảng Trị và đồng ruộng để thử
nghiệm khoai lang trong điều kiện vụ đông tại: Viện Cây lương thực và cây thực phẩm, Bắc Giang
và Thanh Hoá, tại vụ Xuân cho tỉnh Quảng Trị. Kiểu bố trí thí nghiệm và phân tích số liệu có sự
hợp tác của các chuyên gia Úc và các thành viên. Sau khi phân tích số liệu, 2 hoặc 3 giống khoai
lang đã được lựa chọn cho đánh giá tiếp theo cho vụ trồng năm 2009.
• Một đăng tải điện tử về dự án đã được hoàn thiện.
• Một phương pháp cho việc nâng cao chất lượng tinh bột khoai lang đã được phát triển tại Viện
Cây lương thực và cây thực phẩm.
• Một vài cuộc hội thảo đã được tiến hành
Hội thảo Người trình bày Thành phần và
số người tham
gia
âĐnh giá chất lượng trong nông sản, Tháng 7 /08,
Viện Cây lương thực và cây thực phẩm
Les Copeland Nhà kha học,
khuyến nông (30)
Kỹ thuật sản xuất khoai lang giống mới tại Bắc,
tháng 9/08
Les Copeland,
Trương Công
Tuyện
Khuyến nông và
nông dân (50)

LC 21 January 2010 5
Kỹ thuật sản xuất khoai lang giống mới tại Thanh
Hoá, tháng 9/08
Les Copeland,
Trương Công
Tuyện
Khuyến nông và
nông dân (50)
Chọn giống cây trồng về cải tiến, phân tử chọn
giống; Khoai lang trong hệ thống trồng trọt; Chọn
giống cây trồng và kỹ thuật phân tử cho việc cải
tiến khoai lang; Chất lượng nông sản khoai lang;
Chiến lược chọn giống; Công nghệ phân tử mới
trong chọn giống cây trồng; Quản lý nghiên cứu,
tháng 10/ 08, Viện cây lương thực và cây thực
phẩm.
Les Copeland
Peter Sharp
Richard Trethowan
Nhà kha học và
khuyến nông (30)
Lý thuyết và thực hành phân tích enzyme củ khoai
lang và sản phẩm nông sản, tháng 2 năm 09, FCRI,
Les Copeland Nhà khoa học
(15)
Marker phân tử và công nghệ lựa chọn trong chọn
giống cây trồng, tháng Tư/09, Uni of Sydney,
Richard Trethowan Nhà kha học,
khuyến nông (5)
• Một vài trao đổi hợp tác được tiến hành
Chuyến thăm
Tháng 2/2008 Les Copeland, Peter
Sharp to VN
Thăm đồng và Hội thảo
Tháng 7/2008 Les Copeland to VN Thăm đồng và Hội thảo
Tháng 9/2008 Les Copeland to VN Thăm đồng và Hội thảo
Tháng 10/2008 Les Copeland, Peter
Sharp, Richard
Trethowan to VN
Thăm đồng và Hội thảo
Tháng 2/2009 Les Copeland to VN Hội thảo
Tháng 4/2009 5 Nhà khoa học và
khuyến nông
Thăm quan học tập tại Úc
Những hoạt động được mô tả trong khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2009, bao gồm::
• Hội thảo về lý thuyết và phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm về chất lượng sản
phẩm khoai lang tại Viện Cây lương thực và cây thực phẩm, tháng 2/2009 bởi Les Copeland.
• Chuyến thăm và làm việc tại Úc bởi các nhà khoa học và khuyến nông Việt nam, tháng
4/2009.
• Hoàn thiện phân tích số liệu về thử nghiệm các giống khoai lang tại các tỉnh Bắc Giang,
Thanh Hoá và Quảng Trị và lựa chọn giống khoai lang tốt nhất để phát triển cho tương
lai.(Tháng 6/2009).
4. Giới thiệu và tổng quan
Cây khoai lang được gieo trồng với diện tích khoảng 200.000-400.000 ha/năm, với năng suất trung
bình khoảng 8 tấn/ha đã tạo ra một nguồn nguyên liệu dồi dào cho ngành công nghiệp chế biến thực
phẩm ở cả ba miền của đất nước. Khoai lang có thể trồng được ở nhiều vùng khác nhau, đặc biệt là
những vùng sâu, vùng xa nơi nông dân có thu nhập thấp. Theo truyền thống, củ, ngọn, lá khoai lang
được sử dụng làm lương thực, thực phẩm cho con người, ngoài ra khoai lang còn là một loại phân
xanh tốt tăng cường độ màu mỡ, cải thiện kết cấu và cấu trúc của đất. Các bộ phận thân, lá, của khoai
lang còn tạo ra nguồn thức ăn dồi dào cho gia súc. Sử dụng loại cây trồng này sẽ giảm nguy cơ gây hại
của những sâu bệnh hại chính trên những loại cây trồng khác như lúa, rau, vì vậy góp phần bảo vệ môi
trường nông nghiệp tốt hơn. Đã có một thị trường từ sản phẩm cây có củ mà cụ thể là từ cây khoai
lang, ví dụ: tinh bột khoai lang được sử dụng cho các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, bánh
kẹo, dược phẩm, giấy, dệt. Nhu cầu tinh bột khoai lang cho một số ngành công nghiệp của Việt nam
hàng năm vào khoảng một triệu tấn. Hiện tại số lượng tinh bột trên hầu hết đều phải nhập khẩu từ

